Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Bất động sản › 20/2014/QĐ-UBND

Quyết định 20/2014/QĐ-UBND về hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà giấy tờ quyền sử dụng đất không ghi rõ diện tích đất ở; đất mới chuyển từ xã về phường, thị trấn do điều chỉnh địa giới hành chính mà người sử dụng đất

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 20/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành 22/10/2014
Người ký Chẩu Văn Lâm
Ngày hiệu lực 01/11/2014
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 22/10/2014 Tình trạng: Còn hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2014/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 22 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP: THỬA ĐẤT Ở CÓ VƯỜN, AO ĐƯỢC HÌNH THÀNH TỪ NGÀY 18 THÁNG 12 NĂM 1980 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2004 MÀ GIẤY TỜ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHÔNG GHI RÕ DIỆN TÍCH ĐẤT Ở; ĐẤT CHUYỂN TỪ XÃ VỀ PHƯỜNG, THỊ TRẤN DO ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH MÀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT KHÔNG CÓ GIẤY TỜ VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 173/TTr-TNMT ngày 11 tháng 8 năm 2014 về việc ban hành quy định hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp: Thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà giấy tờ quyền sử dụng đất không ghi rõ diện tích đất ở; đất mới chuyển từ xã về phường, thị trấn do điều chỉnh địa giới hành chính mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp: thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà giấy tờ quyền sử dụng đất không ghi rõ diện tích đất ở; đất mới chuyển từ xã về phường, thị trấn do điều chỉnh địa giới hành chính mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2014 và thay thế Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 04/8/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành quy định hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp: thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 30 tháng 6 năm 2004 mà giấy tờ quyền sử dụng đất không ghi rõ diện tích đất ở.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường; (Báo cáo)
- Cục KTVB – Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Ban của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tỉnh;
- Viện KSND, Tòa án ND tỉnh;
- Như Điều 2;
- Các Phó VP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng Tin học - Công báo;
- Trưởng phòng khối NCTH;
- Lưu: VT, ĐC (Tính)

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Chẩu Văn Lâm

 

QUY ĐỊNH

VỀ HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP: THỬA ĐẤT Ở CÓ VƯỜN, AO ĐƯỢC HÌNH THÀNH TỪ NGÀY 18 THÁNG 12 NĂM 1980 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2004 MÀ GIẤY TỜ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHÔNG GHI RÕ DIỆN TÍCH ĐẤT Ở; ĐẤT MỚI CHUYỂN TỪ XÃ VỀ PHƯỜNG, THỊ TRẤN DO ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH MÀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT KHÔNG CÓ GIẤY TỜ VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 20/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định hạn mức công nhận đất ở đối với hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, thuộc các trường hợp:

1. Thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai, Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở.

2. Thửa đất ở có vườn, ao tại các xã chuyển thành phường hoặc các thôn từ xã sáp nhập vào phường, thị trấn do điều chỉnh địa giới hành chính sau ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 1 Điều này và chưa được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 của Quy định này mà có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây viết tắt là Giấy chứng nhận) theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan quản lý về xây dựng và thực hiện nhiệm vụ thu, nộp nghĩa vụ tài chính về đất đai; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác có liên quan.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở

1. Hộ gia đình có từ một (01) đến bốn (04) nhân khẩu thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở mới theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng không vượt quá diện tích thửa đất đang sử dụng, cụ thể:

a) Đối với đất ở tại đô thị: Diện tích đất ở được công nhận cho mỗi hộ gia đình là 120,0 m2.

b) Đối với đất ở nông thôn tại các vị trí đất tiếp giáp với các trục đường giao thông chính (đường quốc lộ, tỉnh lộ); đất tại khu du lịch, khu thương mại, khu công nghiệp, khu trung tâm xã hoặc cụm xã theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt: Diện tích đất ở được công nhận cho mỗi hộ gia đình là 200,0 m2.

c) Đối với đất ở tại nông thôn không thuộc các vị trí quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này: Diện tích đất ở được công nhận cho mỗi hộ gia đình là 400,0 m2.

2. Hộ gia đình có trên (04) nhân khẩu thì từ nhân khẩu thứ năm trở lên cứ mỗi khẩu tăng thêm được tính thêm diện tích đất ở bằng 1/4 (một phần tư) hạn mức công nhận đất ở tương ứng trong khu vực quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Diện tích đất ở thực tế đang sử dụng vượt hạn mức quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này mà có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được công nhận là đất ở theo hiện trạng sử dụng nhưng hộ gia đình phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao tại các xã chuyển thành phường hoặc các thôn từ xã sáp nhập vào phường, thị trấn do điều chỉnh địa giới hành chính sau ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Quy định này và chưa được cấp Giấy chứng nhận

1. Diện tích công nhận đất ở được xác định theo hiện trạng đang sử dụng làm đất ở của từng hộ gia đình, cá nhân nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở mới tại nông thôn theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:

a) Không quá 200,0 m2 đối với thửa đất có vị trí tiếp giáp với trục đường giao thông chính (đường quốc lộ, tỉnh lộ); đất tại khu du lịch, khu thương mại, khu công nghiệp, khu trung tâm xã hoặc cụm xã theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

b) Không quá 400 m2 đối với thửa đất không thuộc các vị trí quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.

c) Trường hợp diện tích đất ở thực tế hộ gia đình đang sử dụng nhỏ hơn 120 m2 thì diện tích đất ở được công nhận là 120 m2, nhưng không vượt quá diện tích thửa đất đang sử dụng.

2. Trường hợp đất đã sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà diện tích đất ở đô thị xác định theo số lượng nhân khẩu của hộ gia đình lớn hơn diện tích đất ở xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì diện tích đất ở được công nhận theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Quy định này, nhưng không vượt quá diện tích thửa đất đang sử dụng.

3. Diện tích đất ở thực tế hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng vượt hạn mức quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này mà có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được công nhận là đất ở theo hiện trạng sử dụng, nhưng hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quy định này bảo đảm đúng quy định của pháp luật.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

 

Từ khóa:
20/2014/QĐ-UBND Quyết định 20/2014/QĐ-UBND Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Quyết định 20/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Tuyên Quang Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Tuyên Quang Quyết định 20 2014 QĐ UBND của Tỉnh Tuyên Quang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 20/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành 22/10/2014
Người ký Chẩu Văn Lâm
Ngày hiệu lực 01/11/2014
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 20/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành 22/10/2014
Người ký Chẩu Văn Lâm
Ngày hiệu lực 01/11/2014
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan