Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Bất động sản › 13/2026/QĐ-UBND

Quyết định 13/2026/QĐ-UBND về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Ninh Bình

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 13/2026/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành 30/01/2026
Người ký Nguyễn Anh Chức
Ngày hiệu lực 15/02/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 30/01/2026 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2026/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 30 tháng 01 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 35/TTr-SNNMT ngày 15 tháng 01 năm 2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Ninh Bình.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

Các dự án, công trình lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đã triển khai thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:

1. Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

2. Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh bổ sung dự toán và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Quyết định này.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan đơn vị phản ánh, kiến nghị về Sở Nông nghiệp và Môi trường để được hướng dẫn giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề xuất phương án xử lý, tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các phường, xã và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này để thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, VP3, VP5.
Ttt_VP3_QĐ06

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Anh Chức

 

QUY ĐỊNH

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất áp dụng cho lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Ninh Bình theo quy định của pháp luật về đất đai.

Quy định Định mức này áp dụng để tính đơn giá, dự toán kinh phí thực hiện việc lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Ninh Bình theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 3. Quy định từ viết tắt

STT

Nội dung viết tắt

Viết tắt

1

Địa chính viên hạng II bậc 1

ĐCVC1

2

Địa chính viên hạng II bậc 2

ĐCVC2

3

Địa chính viên hạng III bậc 1

ĐCV1

4

Địa chính viên hạng III bậc 2

ĐCV2

5

Địa chính viên hạng III bậc 3

ĐCV3

6

Đơn vị tính

ĐVT

7

Số thứ tự

STT

8

Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng)

Thời hạn (tháng)

9

Quy hoạch sử dụng đất

QHSDĐ

10

Ủy ban nhân dân

UBND

Điều 4. Quy định về sử dụng định mức

1. Định mức này quy định định mức cho hoạt động trực tiếp lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Ninh Bình. Các hoạt động lập nhiệm vụ; quản lý chung; thẩm định, kiểm tra, nghiệm thu, hội thảo; báo cáo tổng kết nhiệm vụ (nếu có); xây dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và các hoạt động khác có liên quan được xác định trong quá trình lập nhiệm vụ theo quy định hiện hành.

2. Định mức lao động

a) Định mức lao động lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.

Lao động kỹ thuật quy định trong Định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương.

b) Thành phần định mức lao động gồm:

- Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc;

- Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong Định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT- BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường và các quy định có liên quan;

- Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một đơn vị sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp; đơn vị tính là công hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm, ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc.

Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định của Quyết định này để hoàn thành nhiệm vụ theo đúng tiến độ.

c) Các định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng;

tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị thực hiện theo quy định tại các Điều 17, 18, 19, 20 và 21 Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 5. Các quy định khác

1. Định mức cho hoạt động đánh giá môi trường chiến lược.

Định mức cho hoạt động đánh giá môi trường chiến lược đối với các quy hoạch phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ, được viện dẫn trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc văn bản thay thế.

Chương II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH NINH BÌNH

Điều 6. Định mức lao động

1. Nội dung công việc

Nội dung công việc trong lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Ninh Bình được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.

1.1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT.

1.2. Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT.

1.3. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT.

1.4. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước được thực hiện theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT.

1.5. Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất được thực hiện theo quy định tại Điều 24 Thông tư số 29/2024/TT- BTNMT.

1.6. Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 29/2024/TT- BTNMT.

1.7. Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch được thực hiện theo quy định tại Điều 26 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT.

1.8. Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm được thực hiện theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT và điểm a khoản 9 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT.

1.9. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT và điểm a khoản 9 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT.

1.10. Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 29 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT và khoản 9 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT.

2. Định mức

Bảng số 01

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(công nhóm/tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu

 

 

 

1.1

Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, gồm: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia; các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có sử dụng đất cấp quốc gia, liên tỉnh; quy hoạch tỉnh; điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh; hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước của tỉnh; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương; nguồn lực đầu tư công và các nguồn lực khác; tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất

6 (1ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV2)

 

825

1.2

Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu điều tra, thu thập

 

 

 

a

Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn thông tin

5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)

82

 

b

Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan để lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)

112

 

1.3

Điều tra, khảo sát thực địa

 

 

 

a

Xác định những nội dung cần điều tra, khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa

6 (1ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV2)

1

 

b

Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (các khu vực dự kiến phát triển các công trình hạ tầng của quốc gia, của vùng trên địa bàn tỉnh; các công trình hạ tầng của tỉnh; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng cao và các yếu tố khác có liên quan); các thông tin tại các đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp phục vụ để tiến hành khoanh vùng định hướng không gian sử dụng đất, dự báo xu thế chuyển dịch đất đai và các nội dung khác liên quan (nếu có)

6 (1ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV2)

 

129

c

Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa

6 (1ĐCVC2, 4ĐCV3, 1ĐCV2)

6

 

1.4

Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu

5 (1ĐCVC1, 3ĐCV3, 1ĐCV2)

72

 

2

Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh

 

 

 

2.1

Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường

 

 

 

a

Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên (vị trí địa lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thủy văn và các yếu tố khác có liên quan)

5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)

10

 

b

Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên (đất; nước; rừng; biển; khoáng sản và các yếu tố khác có liên quan)

5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)

9

 

c

Phân tích hiện trạng môi trường (không khí; nước; đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng nghề; hoạt động khai thác khoáng sản và các yếu tố khác có liên quan)

5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)

14

 

d

Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến việc sử dụng đất (nước biển dâng; xâm nhập mặn; hoang mạc hóa, sa mạc hóa; xói mòn, sạt lở đất và các yếu tố khác có liên quan)

5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)

76

 

2.2

Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội (tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực kinh tế; thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn; tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất và các nội dung khác có liên quan)

5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)

98

 

2.3

Nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất

 

 

 

a

Bối cảnh của tỉnh, của vùng tác động đến việc sử dụng đất

5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)

2

 

b

Phân tích, đánh giá các nguồn lực tự nhiên, nguồn nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả năng đầu tư công và thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng đất

5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)

28

 

c

Phân tích, đánh giá các nguồn lực khác có liên quan đến việc sử dụng đất

5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)

1

 

2.4

Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh

6 (1ĐCVC2, 5ĐCV3)

179

 

3

Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

 

 

 

3.1

Phân tích tình hình thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)

40

 

3.2

Đánh giá mặt được, tồn tại và nguyên nhân

5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)

8

 

3.3

Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

6 (1ĐCVC2, 5ĐCV3)

44

 

4

Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước

 

 

 

4.1

Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP

5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)

52

 

4.2

Biến động sử dụng đất theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP

5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)

52

 

4.3

Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất; kết quả thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các yếu tố khác có liên quan)

5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)

98

 

4.4

Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất

5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)

24

 

4.5

Phân tích, đánh giá mặt được, tồn tại, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục

5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)

28

 

4.6

Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

5 (1ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)

49

 

4.7

Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước

6 (1ĐCVC2, 5ĐCV3)

119

 

5

Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất

 

 

 

5.1

Tổng hợp, phân tích đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất từ kết quả điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh phục vụ xây dựng định hướng, quy hoạch sử dụng đất gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu

5 (1ĐCVC2, 4ĐCV3)

52

 

5.2

Xây dựng báo cáo chuyên đề tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất của trên địa bàn tỉnh

6 (1ĐCVC2, 5ĐCV3)

50

 

6

Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch

 

 

 

6.1

Quan điểm sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất

6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)

12

 

6.2

Mục tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất

6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)

12

 

6.3

Xây dựng báo cáo chuyên đề xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch

6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)

23

 

7

Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch

 

 

 

7.1

Dự báo các yếu tố chủ yếu về kinh tế, xã hội, môi trường ảnh hưởng đến xu thế biến động đất đai (dự báo kinh tế, xã hội, môi trường; quốc phòng, an ninh; dự báo tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng và các yếu tố khác có liên quan)

6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)

33

 

7.2

Dự báo xu thế biến động đất đai của tỉnh, gồm: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và khả năng khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch sử dụng đất và các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP

6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)

43

 

7.3

Xây dựng báo cáo chuyên đề dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch

6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)

52

 

8

Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm

 

 

 

8.1

Xác định cơ sở xây dựng định hướng sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu

6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)

6

 

8.2

Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch đối với nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng và các loại đất do cấp tỉnh xác định gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất theo từng đơn vị hành chính cấp xã

6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)

65

 

8.3

Xây dựng báo cáo chuyên đề định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch

6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)

88

 

9

Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất

 

 

 

9.1

Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch sử dụng đất

 

 

 

a

Các chỉ tiêu về kinh tế

6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)

19

 

b

Các chỉ tiêu về xã hội

6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)

19

 

c

Các chỉ tiêu về bảo đảm quốc phòng, an ninh

6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)

12

 

d

Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu

6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)

19

 

đ

Các chỉ tiêu về phát triển kết cấu hạ tầng

6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)

19

 

9.2

Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ- CP; xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ kèm theo

6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)

884

 

9.3

Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và phân theo đơn vị hành chính cấp xã

 

 

 

a

Chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất quốc gia phân bổ cho cấp tỉnh

6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)

49

 

b

Các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của tỉnh. Đối với các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại mà quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh không xác định thì được quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã xác định

6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)

93

 

9.4

Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp xã

6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)

55

 

9.5

Xác định diện tích đất cần thu hồi trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã

6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)

55

 

9.6

Xác định diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã

6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)

55

 

9.7

Xác định ranh giới, vị trí, diện tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp trong thời kỳ quy hoạch và phân theo đơn vị hành chính cấp xã

6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)

35

 

9.8

Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý nghiêm ngặt trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã, gồm: đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên

6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)

54

 

9.9

Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho từng kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại các khoản 9.3, 9.4, 9.5, 9.6, 9.7 và 9.8 bảng này. Đối với nội dung quy định tại khoản 9.3 bảng này được phân đến từng đơn vị hành chính cấp xã

6 (2ĐCVC2, 4ĐCV3)

62

 

9.10

Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh

 

 

 

a

Đánh giá tác động đến nguồn thu, chi từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thu hồi đất

6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)

21

 

b

Đánh giá tác động đến mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh

6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)

23

 

c

Đánh giá tác động đến khả năng bảo đảm an ninh lương thực

6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)

22

 

d

Đánh giá tác động đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất; đất đai cho người dân tộc thiểu số

6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)

37

 

đ

Đánh giá tác động đến quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng; tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hóa các dân tộc

6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)

21

 

e

Đánh giá tác động đến khả năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, khả năng đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ

6 (2ĐCVC2, 3ĐCV3, 1ĐCV2)

38

 

9.11

Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất

 

 

 

a

Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu

6 (2ĐCVC2, 4ĐCV3)

18

 

b

Giải pháp về nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất

6 (2ĐCVC2, 4ĐCV3)

12

 

c

Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất

6 (2ĐCVC2, 4ĐCV3)

12

 

9.12

Xây dựng hệ thống biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ

6 (2ĐCVC2, 4ĐCV3)

107

 

9.13

Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

 

 

 

a

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (bản đồ số và bản đồ in)

6 (2ĐCVC2, 4ĐCV3)

121

 

b

Bản đồ chuyên đề, gồm: bản đồ đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên và các bản đồ chuyên đề cho các loại đất khác (nếu có) tùy vào điều kiện của từng tỉnh để đảm bảo thể hiện được nội dung quy hoạch trên bản đồ

 

 

 

*

Định mức cho mỗi bản đồ chuyên đề

6 (2ĐCVC2, 4ĐCV3)

66

 

9.14

Xây dựng báo cáo chuyên đề về phương án quy hoạch sử dụng đất

6 (2ĐCVC2, 4ĐCV3)

163

 

10

Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất

 

 

 

10.1

Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất và các tài liệu có liên quan

6 (2ĐCVC2, 4ĐCV3)

362

 

10.2

Xây dựng báo cáo tóm tắt quy hoạch sử dụng đất

6 (2ĐCVC2, 4ĐCV3)

30

 

Ghi chú: Định mức lao động tại Bảng số 01 tính cho nhiệm vụ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Khi thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, căn cứ nội dung và khối lượng công việc thực hiện điều chỉnh được áp dụng định mức cho các nội dung công việc tương ứng quy định tại Bảng số 01.

Điều 7. Định mức dụng cụ lao động

Bảng số 02

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn sử dụng (tháng)

Định mức
(ca/tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Bàn làm việc

Cái

96

9.675

 

2

Ghế văn phòng

Cái

96

9.675

 

3

Chuột máy tính

Cái

96

14.513

 

4

Bàn dập ghim loại trung bình

Cái

96

198

 

5

Bàn dập ghim loại nhỏ

Cái

96

198

 

6

Bút trình chiếu

Cái

12

12

 

7

Màn chiếu điện

Cái

12

12

 

8

Máy tính casio

Cái

60

2.419

 

9

Giá để tài liệu

Cái

96

4.031

 

10

Hòm đựng tài liệu

Cái

60

4.031

 

11

Cặp đựng tài liệu

Cái

60

14.513

 

12

Ống đựng bản đồ

Cái

96

4.901

1.277

13

Quần áo bảo hộ lao động

Cái

18

 

774

14

Giầy bảo hộ

Đôi

12

 

774

15

Tất

Đôi

6

 

774

16

Mũ cứng

Cái

12

 

774

17

Quần áo mưa

Bộ

6

 

387

18

Ba lô

Bộ

36

 

774

19

Kéo

Cái

96

198

 

20

Thước eke loại trung bình

Cái

96

198

 

21

Thước nhựa 40 cm

Cái

96

198

 

22

Thước nhựa 120 cm

Cái

96

198

 

23

Đồng hồ treo tường

Cái

36

4.031

 

24

Ổn áp dùng chung 10A

Cái

96

4.031

 

25

Lưu điện cho máy tính

Cái

96

9.675

 

26

Máy hút ẩm 2 KW

Cái

60

1.344

 

27

Máy hút bụi 1,5 KW

Cái

60

806

 

28

Quạt thông gió 0,04 KW

Cái

60

4.031

 

29

Quạt trần 0,1 KW

Cái

96

2.016

 

30

Máy ảnh kỹ thuật số

Cái

60

 

1.145

31

Máy định vị cầm tay (GPS)

Cái

60

 

1.145

32

Sạc pin

Cái

60

 

573

33

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

Cái

60

 

4.580

34

Bộ đèn neon 0,04 KW

Bộ

24

4.031

 

Ghi chú:

1. Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng số 02 theo các nội dung công việc như sau:

STT

Hạng mục

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

 

Tổng số

100,00

100,00

1

Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu

6,00

100,00

2

Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh

10,00

 

3

Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

2,00

 

4

Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước

9,00

 

5

Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất

2,00

 

6

Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch

1,00

 

7

Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch

3,00

 

8

Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm

5,00

 

9

Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất

52,00

 

10

Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất

10,00

 

2. Định mức dụng cụ lao động tại Bảng số 02 tính cho nhiệm vụ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Khi thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, căn cứ nội dung và khối lượng công việc thực hiện điều chỉnh được áp dụng định mức cho các nội dung công việc tương ứng quy định tại Bảng số 02.

Điều 8. Định mức tiêu hao vật liệu

Bảng số 03

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Định mức
(tính cho tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

USB (32G)

Cái

150

38

2

Bút dạ màu

Bộ

10

52

3

Bút chì kim

Cái

10

52

4

Bút xoá

Cái

10

 

5

Bút nhớ dòng

Cái

50

189

6

Bút bi nước My gel

Cái

50

189

7

Mực in A3 Laser

Hộp

1

 

8

Mực in A4 Laser

Hộp

12

 

9

Mực in màu A4

Hộp

5

 

10

Mực in màu A3

Hộp

1

 

11

Mực in Ploter (6 hộp)

Bộ

2

 

12

Đầu phun màu A0

Chiếc

1

 

13

Đầu phun màu A4

Chiếc

3

 

14

Đầu phun màu A3

Chiếc

1

 

15

Ổ cứng gắn ngoài (2 TB)

Cái

16

 

16

Mực phô tô

Hộp

18

 

17

Sổ ghi chép

Cuốn

 

189

18

Ghim dập

Hộp

20

 

19

Ghim vòng

Hộp

10

 

20

Túi nylông (clear)

Cái

50

52

21

Cặp 3 dây

Cái

50

52

22

Hồ dán khô

Hộp

10

 

23

Băng dính to

Cuộn

10

 

24

Giấy A3

Gram

16

 

25

Giấy A4

Gram

165

 

26

Giấy in A0

Cuộn

12

 

Ghi chú:

1. Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng số 03 theo các nội dung công việc như sau:

STT

Hạng mục

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

 

Tổng số

100,00

100,00

1

Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu

14,80

100,00

2

Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh

4,79

 

3

Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

4,79

 

4

Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước

5,95

 

5

Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất

5,32

 

6

Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch

4,37

 

7

Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch

5,96

 

8

Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm

8,22

 

9

Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất

12,23

 

10

Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất

33,57

 

2. Định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng số 03 tính cho nhiệm vụ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Khi thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, căn cứ nội dung và khối lượng công việc thực hiện điều chỉnh được áp dụng định mức cho các nội dung công việc tương ứng quy định tại Bảng số 03.

Điều 9. Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng số 04

STT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Định mức
(tính cho tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điện năng tiêu hao cho dụng cụ lao động

Kwh

37.137

 

2

Điện năng tiêu hao cho máy móc, thiết bị

Kwh

69.307

 

Ghi chú:

1. Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tại Bảng số 04 theo các nội dung công việc như sau:

STT

Hạng mục

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

 

Tổng số

100,00

 

1

Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu

6,00

 

2

Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh

10,00

 

3

Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

2,00

 

4

Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước

9,00

 

5

Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất

2,00

 

6

Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch

1,00

 

7

Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch

3,00

 

8

Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm

5,00

 

9

Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất

52,00

 

10

Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất

10,00

 

2. Định mức tiêu hao năng lượng tại Bảng số 04 tính cho nhiệm vụ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Khi thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, căn cứ nội dung và khối lượng công việc thực hiện điều chỉnh được áp dụng định mức cho các nội dung công việc tương ứng quy định tại Bảng số 04.

Điều 10. Định mức tiêu hao nhiên liệu

Bảng số 05

STT

Danh mục nhiên liệu

Đơn vị tính

Định mức
(tính cho tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Xăng xe

Lít

 

4.770

Ghi chú:

1. Định mức tiêu hao nhiên liệu tại Bảng số 05 tính cho nội dung công việc Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu (công tác ngoại nghiệp).

2. Định mức tiêu hao nhiên liệu tại Bảng số 05 tính cho nhiệm vụ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Khi thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, căn cứ nội dung và khối lượng công việc thực hiện điều chỉnh được áp dụng định mức cho các nội dung công việc tương ứng quy định tại Bảng số 05.

Điều 11. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Bảng số 06

STT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Thời hạn sử dụng
(tháng)

Công suất
(Kw)

Định mức
(ca/tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy in A3

Cái

60

0,5

1

 

2

Máy in A4

Cái

60

0,4

6,7

 

3

Máy in màu A4

Cái

60

0,4

3

 

4

Máy in màu A3

Cái

60

0,4

1

 

5

Máy in Ploter

Cái

60

0,4

15

 

6

Máy vi tính

Bộ

60

0,4

13.693

 

7

Bộ máy tính cấu hình cao

Bộ

60

0,4

1.367

 

8

Máy điều hòa nhiệt độ

Bộ

96

2,2

1.344

 

9

Máy chiếu Projector

Cái

60

0,5

12

 

10

Máy tính xách tay

Cái

60

0,5

 

990

11

Máy phô tô

Cái

60

1,5

4,9

 

12

Ô tô 7 chỗ

Cái

180

 

 

572

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

1. Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng số 06 theo các nội dung công việc như sau:

STT

Hạng mục

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

 

Tổng số

100,00

100,00

1

Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu

6,00

100,00

2

Phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bối cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh

10,00

 

3

Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

2,00

 

4

Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước

9,00

 

5

Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất

2,00

 

6

Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch

1,00

 

7

Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch

3,00

 

8

Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 20 đến 30 năm

5,00

 

9

Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất

52,00

 

10

Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất

10,00

 

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng số 06 tính cho nhiệm vụ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Khi thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, căn cứ nội dung và khối lượng công việc thực hiện điều chỉnh được áp dụng định mức cho các nội dung công việc tương ứng quy định tại Bảng số 06.

 

 

 

 

Từ khóa:
13/2026/QĐ-UBND Quyết định 13/2026/QĐ-UBND Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND Quyết định 13/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh Bình Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh Bình Quyết định 13 2026 QĐ UBND của Tỉnh Ninh Bình
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 13/2026/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành 30/01/2026
Người ký Nguyễn Anh Chức
Ngày hiệu lực 15/02/2026
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 13/2026/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành 30/01/2026
Người ký Nguyễn Anh Chức
Ngày hiệu lực 15/02/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Ninh Bình.
  • Điều 2. Hiệu lực thi hành
  • Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
  • Điều 4. Tổ chức thực hiện
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Quy định từ viết tắt
  • Điều 4. Quy định về sử dụng định mức
  • Điều 5. Các quy định khác
  • Điều 6. Định mức lao động
  • Điều 7. Định mức dụng cụ lao động
  • Điều 8. Định mức tiêu hao vật liệu
  • Điều 9. Định mức tiêu hao năng lượng
  • Điều 10. Định mức tiêu hao nhiên liệu
  • Điều 11. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan