Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Bất động sản › 1256/1998/QĐ-UB

Quyết định 1256/1998/QĐ-UB về việc cho thuê nhà ở hoặc bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân phải di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng tại Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 1256/1998/QĐ-UB
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành 27/03/1998
Người ký Đỗ Hoàng Ân
Ngày hiệu lực 11/04/1998
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 27/03/1998 Tình trạng: Còn hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1256/1998/QĐ-UB

Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 1998 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CHO THUÊ NHÀ Ở HOẶC BÁN NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CHO CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN PHẢI DI CHUYỂN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH, LỢI ÍCH QUỐC GIA, LỢI ÍCH CÔNG CỘNG TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 và Nghị định số 21/CP ngày 16/4/1996 của Chính phủ.
Căn cứ Quyết định số 3528/QĐ - UB ngày 13/9/1997 của UBND Thành phố về việc ban hành quy định thực hiện Nghị định số 90/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nhà đất Hà Nội tại tờ trình số 3200/TT-NĐ ngày 2/12/1997,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Giá bán nhà ở cho từng đối tượng cụ thể phải căn cứ vào phương án đền bù cho từng chủ sử dụng, chủ sở hữu nhà ở và chủ sử dụng đất ở của Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng các quận, huyện lập đã được UBND Thành phố phê duyệt.

Điều 2. Những căn cứ để quy định việc xác định diện tích nhà ở bán hoặc cho thuê đối với các đối tượng phải di chuyển giải phóng mặt bằng;

2.1 Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (thuê của ngành nhà đất hoặc cơ quan tự quản);

Được thuê theo giá trị qui định tại Quyết định số 118/TTg ngày 27/11/1992 của Thủ tướng Chính phủ hoặc được mua nhà ở mới, theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ và quy định tại Điều 11 Quyết định số 3528/QĐ - UB ngày 13/9/1997 của UBND Thành phố.

Nếu không mua hoặc không thuê nhà ở nơi mới thuộc sở hữu Nhà nước thì được trợ cấp theo khoản 6 Điều 16 Quyết định số 3528/QĐ - UB ngày 13/9/1997 của UBND Thành phố.

2.2 Nhà tư nhân:

Được mua nhà ở tại nơi mới, có diện tích nhà ở và diện tích đất ở tương đương diện tích bị thu hồi.

Trường hợp mua nhà ở tầng cao:

Có diện tích nhà ở mới tương đương diện tích nhà ở bị thu hồi nhưng diện tích sử dụng đất được tính theo hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng phân bổ cho các tầng theo quy định tại khoản 2b Điều 7 Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ.

Nếu nhỏ hơn diện tích đất ở hợp pháp bị thu hồi; thì diện tích chênh lệch này ngoài phần đền bù, còn được hỗ trợ công tôn tạo bằng 10% giá đất theo Quyết định số 3519/QĐ - UB ngày 12/9/1997 của UBND Thành phố.

Điều 3. Quy định về giá bán nhà

3.1 Diện tích nhà ở, đất ở tại nơi mua mới, nếu tương đương với diện ích bị thu hồi thì giá bán nhà được tính bằng khung giá đã tính đền bù cho diện tích nhà, đất bị thu hồi.

Giá nhà: 100% giá quy định tại Quyết định 3892/QĐ - UB ngày 10/10/1997 của UBND Thành phố về việc ban hành giá chuẩn nhà ở xây dựng mới.

Giá đất: 100% giá đất theo Quyết định số 3519/QĐ - UB ngày 12/9/1997 của UBND Thành phố và quy định tại Điều 8 Quyết định 3528/QĐ - UB ngày 13/9/1997 của UBND Thành phố.

3.2 Nếu diện tích nhà ở và diện tích đất ở nơi mua mới lớn hơn diện tích bị thu hồi thì phần diện tích dôi ra được tính:

Giá nhà: 100% giá đảm bảo kinh doanh (tính theo quyết toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm bán, không tính chi phí GPMB, chi phí hạ tầng kỹ thuật bên ngoài như: đường, vỉa hè, cấp thoát nước, điện ....).

Giá đất: Phần diện tích lớn hơn bằng 1,5 lần giá đất quy định tại Quyết định số 3519/QĐ - UB ngày 12/9/1997 của UBND Thành phố và quy định tại Điều 8 Quyết định số 3528/QĐ - UB ngày 13/9/1997 của UBND Thành phố.

3.3 Công thức tính giá bán nhà ở và hệ số K điều chỉnh giá trị sử dụng nhà và đất áp dụng như quy định tại Nghị định 61/CP ngày 5/7/1994 và Nghị định 21/CP ngày 16/4/1996 của Chính phủ cho các trường hợp mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước khi phải di chuyển do thực hhiện giải phóng mặt bằng.

Điều 4. Trường hợp ngoại lệ: đối tượng thuộc diện hộ nghèo, số tiền được nhận đền bù nhà, đất và trợ cấp không đủ và không có khả năng trả tiền mua nhà ở một lần phải được UBND phường, xã, thị trấn xác nhận. Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng và UBND các quận, huyện đề nghị và được UBND Thành phố phê duyệt cho mua nhà ở trả dần. Phương thức thanh toán được quy định như sau:

1. Số tiền trả lần đầu là toàn bộ số tiền mà hộ gia đình đó được nhận đền bù, trợ cấp; Số tiền còn lại quy ra vàng 98% để làm căn cứ thanh toán các lần sau và được trả dần không qúa 10 năm, mỗi năm tiếp theo phải trả không dưới 1/9 của tổng số tiền phải trả.

2. Trong trường hợp qúa 10 năm mà người được mua nhà ở không có khả năng trả tiền mua nhà đó thì bên bán nhà (Sở Nhà đất, các Công ty kinh doanh nhà) được khấu trừ một khoản tiền phạt bằng 5% tổng số tiền mua nhà vào khoản tiền người mua đã trả trước và chuyển sang hình thức thuê nhà, số tiền còn lại của người mua nhà sẽ được trừ dần vào tiền thuê nhà sau khi đã khấu trừ tiền thuê nhà tính từ thời điểm trước đó 10 năm; Trong mọi trường hợp khác sẽ thực hiện theo pháp luật hiện hành.

Điều 5. Người mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước sau khi đã thanh toán hết tiền mua theo Quyết định đền bù của UBND Thành phố, được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định Nghị định 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ.

Điều 6. Quyết định này ban hành bổ sung khoản 1 điều 8 Quyết định số 3528/QĐ - UB ngày 13/9/1997 của UBND Thành phố và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 7. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như điều 7
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c)
- Văn phòng Chính phủ (để b/c)
- Bộ XD, (để b/c)
- Bộ Tài chính (để b/c)
- Thường trực Thành ủy Thường trực HĐND (để b/c)
- Chủ tịch & các PCT UBND TP
- Lưu VP, CPVP, các tổ CV

TM/ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KT/ CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
 



Đỗ Hoàng Ân

 

Từ khóa:
1256/1998/QĐ-UB Quyết định 1256/1998/QĐ-UB Quyết định số 1256/1998/QĐ-UB Quyết định 1256/1998/QĐ-UB của Thành phố Hà Nội Quyết định số 1256/1998/QĐ-UB của Thành phố Hà Nội Quyết định 1256 1998 QĐ UB của Thành phố Hà Nội
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 1256/1998/QĐ-UB
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành 27/03/1998
Người ký Đỗ Hoàng Ân
Ngày hiệu lực 11/04/1998
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 1256/1998/QĐ-UB
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành 27/03/1998
Người ký Đỗ Hoàng Ân
Ngày hiệu lực 11/04/1998
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan