Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›11/QĐ-UBND

Quyết định 11/QĐ-UBND năm 2023 về Đơn giá bồi thường nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Đã sao chép thành công!
Số hiệu11/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bắc Kạn
Ngày ban hành05/01/2023
Người kýĐinh Quang Tuyên
Ngày hiệu lực 05/01/2023
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:05/01/2023Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 05 tháng 01 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ SINH HOẠT CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 19 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2383/TTr-SXD ngày 13 tháng 12 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Đơn giá bồi thường nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.

Đối với những loại nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt mà chưa có trong đơn giá này thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm làm nhiệm vụ bồi thường xác định giá bồi thường cụ thể, thống nhất với Sở Xây dựng làm căn cứ để phê duyệt và chi trả cho các đối tượng được bồi thường.

Điều 2.Quy định chuyển tiếp

1. Trường hợp phương án bồi thường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi Quyết định này ban hành mà Chủ đầu tư đã và đang thực hiện chi trả tiền bồi thường dở dang thì thực hiện theo phương án bồi thường đã được phê duyệt.

2. Trường hợp phương án bồi thường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa thực hiện chi trả bồi thường thì tổ chức thực hiện công tác bồi thường theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Trường hợp phương án bồi thường chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì cơ quan, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xác định giá trị bồi thường, thẩm định và phê duyệt theo đơn giá bồi thường ban hành tại Quyết định này.

Điều 3.Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3 (t/h);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP;
- Báo Bắc Kạn;
- Đài PT-TH tỉnh;
- TT Công báo - Tin học;
- Lưu VT, GTCNXD (Hiên).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Quang Tuyên

 

QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ SINH HOẠT CỦA HỘ GIA ĐÌNH CÁ NHÂN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 11/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2023 của UBND tỉnh Bắc Kạn)

I. NỘI DUNG ĐƠN GIÁ

Mỗi loại nhà ở, công trình được thiết kế, tính toán khối lượng cụ thể cho một số mẫu phổ biến theo thực tế.

1. Chi phí vật liệu

Giá vật liệu căn cứ Công bố giá số 1860/CBG-SXD ngày 13/10/2022 của Sở Xây dựng giá vật liệu xây dựng Quý III năm 2022 tỉnh Bắc Kạn. Những loại vật liệu mà không có trong công bố giá trên thì lấy theo giá thị trường tại thời điểm tháng 11/2022 trên địa bàn thảnh phố Bắc Kạn.

2. Chi phí nhân công

Chi phí nhân công trong đơn giá được xác định theo Văn bản số 1960/SXD-KTXD ngày 25/10/2021 của Sở Xây dựng về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

3. Các chi phí khác

- Chi phí chung: 7,3%.

- Thu nhập chịu thuế tính trước: 5,5%.

- Thuế giá trị gia tăng: 8%.

4. Chi phí điện nước

Chi phí điện nước tính bằng 5% tổng giá trị chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí khác.

II. HƯỚNG DẪN VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

1. Đối với nhà xây 01 tầng

a) Các thông số tính bình quân

- Chiều sâu móng: Hm <= 1,5m (Hm tính từ đáy móng đến cốt ± 000), chiều rộng móng: Bm <= 0,8m.

- Trường hợp nhà có Hm > 1,5m, Bm > 0,8m thì sẽ được tính khối lượng tăng thêm.

- Móng xây bằng đá hoặc bằng gạch.

- Chiều cao thông thuỷ bình quân cho nhà 1 tầng: Httbq= 3,0 ÷ 4,2m (Httbq được tính từ cốt ±0.000 đến trần nhà).

- Trường hợp nhà có Httbq từ 2,5 ÷ < 3m thì tính bằng 85% đơn giá của nhà tương đương cùng loại.

- Trường hợp nhà có Httbq < 2,5m thì tính theo đơn giá của khối lượng riêng biệt.

- Trường hợp nhà có Httbq > 4,2m thì tính thêm khối lượng tăng thêm.

- Trường hợp nhà có tường xây bằng loại gạch xỉ, gạch bột đá, gạch xi măng cát... thì tính như sau:

+ Nhà có tường < 220 thì tính theo đơn giá loại nhà xây bằng gạch chỉ tường 110 bổ trụ.

+ Nhà có tường >=220 thì tính theo đơn giá loại nhà xây bằng gạch chỉ tường 220 mái dốc.

- Nhà 01 tầng có nhà vệ sinh khép kín trong nhà sẽ được tính thêm phần cấp nước, bể phốt, thiết bị vệ sinh.

b) Đối với nhà xây 01 tầng mái dốc

Trong đơn giá đã tính từ móng đến mái và điện, nước, chống sét trừ các loại công việc sau sẽ tách ra để tính riêng: Lát nền, sơn, bả, ốp tường, làm trần, cửa, bậc tam cấp.

c) Đối với nhà xây 01 tầng mái bằng bê tông cốt thép

- Khối lượng đơn giá được tính như mục a.

- Phần chống nóng các loại (mái lát gạch, mái lá, mái ngói, mái phibrô xi măng, mái tôn) đã được tính vào đơn giá 1m2 xây dựng.

2. Đối với nhà từ 02 tầng trở lên

- Trong đơn giá đã tính đầy đủ từ móng đến mái, bao gồm phần điện, nước, thu lôi chống sét, chống nóng các loại, trừ các khối lượng sau sẽ tách ra để tính riêng: Bể phốt, lát nền, sơn, bả, ốp tường, làm trần, cửa, bậc tam cấp, lan can của cầu thang, ban công, lô gia, tháo dỡ, lắp đặt một số loại thiết bị điện và vệ sinh như: Máy điều hoà, bình nóng lạnh, bồn tắm, bình năng lượng mặt trời, téc nước các loại... .

- Chiều cao trung bình của tầng là chiều cao thông thuỷ bình quân của nhà 2 tầng trở lên: Httbq= 3,3 ÷ 4,2m (Httbq được tính từ cốt sàn đến trần nhà tầng đó).

+ Trường hợp nhà có chiều cao tầng từ 2,5m ÷ < 3,3m thì tính bằng 85% đơn giá của loại nhà tương đương.

+ Trường hợp nhà có chiều cao tầng < 2,5m thì tính theo đơn giá của khối lượng riêng biệt.

+ Trường hợp nhà có chiều cao tầng > 4,2m sẽ được tính thêm khối lượng tăng thêm.

+ Trường hợp nhà có gác xép thì tính riêng khối lượng gác xép.

- Chiều sâu chôn móng: Tính từ đáy móng đến cốt ±0.000 của công trình, đã tính bình quân cho mỗi loại nhà như sau:

+ Nhà 02 tầng: Hm <= 2m; Bm <= 1,2m. Trường hợp nhà có Hm > 2m, Bm > 1,2m thì sẽ được tính thêm khối lượng tăng thêm.

+ Nhà 03 tầng: Hm <= 2m; Bm <= 1,4m. Trường hợp nhà có Hm > 2m, Bm > 1,4m thì sẽ được tính thêm khối lượng tăng thêm.

+ Nhà 04 tầng: Hm <= 2,5m; Bm <= 1,6m. Trường hợp nhà có Hm > 2,5m, Bm > 1,6m thì sẽ được tính thêm khối lượng tăng thêm.

+ Nhà 05 tầng: Hm <= 2,5m; Bm <= 1,8m. Trường hợp nhà có Hm > 2,5m, Bm > 1,8m sẽ được tính thêm khối lượng tăng thêm.

- Nếu nhà có nhiều khối thì tách riêng từng khối để áp đơn giá cho từng loại nhà theo số tầng tương ứng. Đối với tầng áp mái nếu không đáp ứng về chiều cao tầng, không có kiến trúc và kết cấu như các tầng phía dưới thì tính toán đền bù theo đơn giá cấu kiện riêng biệt.

3. Đối với nhà cột gỗ, nhà tranh tre nứa lá: Trong đơn giá đã tính đầy đủ từ nền đất đến mái bao gồm cả điện chiếu sáng, trừ các khối lượng sau sẽ tách ra để tính riêng: Láng, lát nền, làm vách, làm trần, cửa.

4. Đối với nhà sàn: Trong đơn giá đã tính từ nền đến mái bao gồm cả cầu thang, phần điện chiếu sáng, trừ khối lượng sau sẽ tách ra để tính riêng: Sàn nhà, vách ngăn, vách bao che, trần nhà.

5. Đối với chuồng trại: Trong đơn giá đã tính từ nền đất đến mái trừ khối lượng sau sẽ tách ra để tính riêng: Láng, lát nền, tường, vách.

6. Đối với di chuyển mồ mả: Trong đơn giá đã tính đầy đủ từ chi phí đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí hợp lý khác như tiểu, quách, bia đá khắc tên, hương hoa… trừ các khối lượng sau sẽ được tính riêng biệt: Ốp, lát, mái, hàng rào xung quanh.

7. Các nội dung khác

- Các trường hợp tính theo đơn giá chi tiết của kết cấu riêng biệt: Đối với khối lượng tách ra từ nhà mà trong đơn giá chưa tính như lát nền, sơn, bả, ốp tường, làm trần, cửa, bậc tam cấp, lan can của cầu thang, ban công, lô gia… khối lượng các bộ phận kết cấu riêng biệt (không thuộc ngôi nhà) như: Sân, đường, tường rào, giếng nước… và nhà không đủ các thông số kỹ thuật hoặc nhà có kết cấu khác biệt không áp dụng được đơn giá bồi thường.

- Đơn giá này ban hành tính cho 1m2 xây dựng, 1m2 sàn, 1m2 bộ phận cấu kiện, 1m dài, 1m3 của bộ phận kết cấu công trình.

+ Diện tích xây dựng của ngôi nhà là diện tích tính theo kích thước phủ bì của tường ngoài, dãy cột có mái che, cầu thang ngoài nhà của tầng 1 (nếu có) trừ bậc tam cấp.

Đối với nhà xây 1 tầng: Tính từ mép ngoài của tường và hàng cột hiên nhà.

Đối với nhà gỗ: Tính từ mép ngoài của hàng cột biên xung quanh.

Đối với nhà sàn: Tính từ mép ngoài của các hàng cột biên xung quanh. Đối với chuồng trại: Tính từ mép ngoài của hàng cột biên xung quanh.

+ Diện tích sàn chỉ sử dụng cho nhà từ 02 tầng trở lên bao gồm diện tích xây dựng (diện tích nền tầng 1) và diện tích các sàn từ tầng 2 trở lên bao gồm cả cầu thang, ban công, lô gia trừ diện tích mái của công trình.

- Những loại công việc hoặc khối lượng xây dựng mà chưa có trong đơn giá này cho phép vận dụng, áp dụng theo bộ đơn giá của UBND tỉnh đã công bố hoặc đơn giá thực tế ở thị trường tại thời điểm lập, thẩm định phương án bồi thường, đồng thời, tổng hợp, báo cáo gửi về Sở Xây dựng.

- Tài sản vật kiến trúc đã hỏng không còn sử dụng được thì không được tính bồi thường. Các loại thiết bị tháo lắp di chuyển được, chỉ tính công tháo dỡ, lắp đặt theo đơn giá.

- Trong quá trình áp dụng đơn giá, nếu có vướng mắc các đơn vị có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Xây dựng để được hướng dẫn hoặc tổng hợp báo cáo UBND tỉnh./.

 

Từ khóa:
11/QĐ-UBNDQuyết định 11/QĐ-UBNDQuyết định số 11/QĐ-UBNDQuyết định 11/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc KạnQuyết định số 11/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc KạnQuyết định 11 QĐ UBND của Tỉnh Bắc Kạn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu11/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bắc Kạn
                            Ngày ban hành05/01/2023
                            Người kýĐinh Quang Tuyên
                            Ngày hiệu lực 05/01/2023
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu11/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bắc Kạn
                                                  Ngày ban hành05/01/2023
                                                  Người kýĐinh Quang Tuyên
                                                  Ngày hiệu lực 05/01/2023
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đơn giá bồi thường nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.
                                                  • Điều 2. Quy định chuyển tiếp
                                                  • Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan