Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›119/2026/QĐ-UBND

Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Đã sao chép thành công!
Số hiệu119/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Gia Lai
Ngày ban hành28/07/2026
Người kýNguyễn Tuấn Thanh
Ngày hiệu lực 08/08/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:28/07/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 119/2026/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 28 tháng 7 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường, kết quả thẩm định của Sở Tư pháp và ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Thông báo số610/TB-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2026, ý kiến thống nhất của Ban Thường vụĐảng ủy UBND tỉnh tại Kết luận số 492-KL/ĐU ngày 25 tháng 7 năm 2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định định mức kinh tế -kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2026

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Vụ Pháp chế - Bộ NN&MT;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- PVPNN;
- TT PVHCC;
- P.NNMT;
- Lưu: VT, N4.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Tuấn Thanh

 

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 119/2026/QĐ-UBND)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai áp dụng cho các công việc sau:

1.1. Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai;

1.2. Điều tra, đánh giá thoái hoá đất;

1.3. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

2. Định mức này làm căn cứ xây dựng, ban hành đơn giá, giá sản phẩm, dịch vụ công về điều tra, đánh giá đất đai; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường các cấp, các công ty nhà nước, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 3. Kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai

Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai gồm các định mức thành phần sau:

1. Định mức lao động

Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy định của pháp luật. Định mức lao động kỹ thuật là hao phí thời gian lao động kỹ thuật trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể), bao gồm: lao động ngoại nghiệp và lao động nội nghiệp, thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Thành phần định mức lao động bao gồm:

1.1. Nội dung công việc: Liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc.

1.2. Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV).

1.3. Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm (thực hiện bước công việc). Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động nội nghiệp và ngoại nghiệp; đơn vị tính là công đơn hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc.

2. Định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị.

2.1. Định mức dụng cụ lao động: là hao phí về dụng cụ lao động được sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc) trong điều kiện chuẩn; thời hạn sử dụng dụng cụ lao động là tháng.

2.2. Định mức tiêu hao vật liệu là mức tiêu hao cho từng loại vật liệu để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm.

2.3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: là số ca máy trực tiếp sử dụng để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm (thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng máy móc, thiết bị tính là tháng.

2.4. Định mức tiêu hao năng lượng: là theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng năng lượng và thời gian thực hiện để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm và được tính thêm hao phí không quá 5%. Định mức tiêu hao năng lượng được tính theo công thức:

Định mức điện = (Công suất thiết bị (KW/giờ) x 08 giờ làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.

2.5. Định mức tiêu hao nhiên liệu là mức tiêu hao nhiên liệu: định theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng nhiên liệu và thời gian thực hiện để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm; đơn vị tính là lít.

3. Nguyên tắc áp dụng

3.1. Định mức điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai được tính theo công thức sau:

Mt = Mcld + Mpd + Mpt

Trong đó:

Mt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai;

Mcld là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không tính các nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất) trên địa bàn tỉnh Gia Lai;

Mpd là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra phẫu diện đất = định mức/01 phẫu diện đất x số lượng phẫu diện đất điều tra.

Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

3.2. Định mức điều tra, đánh giá thoái hoá đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai được tính theo công thức sau:

Trong đó:

Mt = Mthd + Mdt + Mpt

Mt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai;

Mthd là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất (không tính các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu) trên địa bàn tỉnh Gia Lai;

Mdt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra lấy mẫu đất tính theo từng điểm = định mức/01 điểm điều tra x số lượng điểm điều tra.

Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

3.3. Định mức điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai được tính theo công thức sau:

Mt = Mond + Mlm + Mpt

Trong đó:

Mt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai;

Mond là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không tính các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân tích mẫu đất) trên địa bàn tỉnh Gia Lai;

Mlm là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều tra lấy mẫu đất = định mức/01 mẫu đất x số lượng mẫu đất điều tra.

Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).

Điều 4. Quy định từ viết tắt

STT

Nội dung viết tắt

Viết tắt

1

Địa chính viên hạng III bậc 2 và tương đương

ĐCV2

2

Địa chính viên hạng III bậc 3 và tương đương

ĐCV3

3

Địa chính viên hạng III bậc 4 và tương đương

ĐCV4

4

Địa chính viên hạng III bậc 6 và tương đương

ĐCV6

5

Địa chính viên hạng II bậc 2 và tương đương

ĐCVC2

6

Lái xe bậc 4

LX4

7

Dung tích hấp thu

CEC

8

Kali tổng số

K2O (%)

9

Nitơ tổng số

N (%)

10

Phốt pho tổng số

P2O5 (%)

11

Độ chua của đất

pHkcl

12

Chì

Pb

13

Cadimi

Cd

14

Đồng

Cu

15

Asen

As

16

Kẽm

Zn

17

Crôm

Cr

18

Thuỷ ngân

Hg

19

Niken

Ni

20

Đơn vị tính

ĐVT

21

Số thứ tự

STT

22

Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng)

Thời hạn (tháng)

Chương II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Mục 1. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI

Điều 5. Định mức lao động

1. Nội dung công việc

Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa

a) Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai:

- Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn, gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác.

- Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra, bao gồm: nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên; nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp; nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có liên quan đến giá đất.

b) Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra.

- Xác định tuyến điều tra trên bản đồ điều tra thực địa.

- Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất.

- Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ.

c) Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

- Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập, bao gồm: sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn gốc hay thời gian tổng hợp xây dựng; đối chiếu các số liệu cũ với hiện trạng để xác định sự phù hợp với thực tế của từng nguồn số liệu; phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan và thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được.

- Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng.

- Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.

Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa

a) Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.

- Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa, gồm: biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất; tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính; xác định số lượng phẫu diện, khoanh đất điều tra; xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra; xây dựng lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất; xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa; cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra; biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.

- Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa.

- Chuẩn bị bản mô tả khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đất.

- Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.

b) Điều tra, lấy mẫu đất phục vụ đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

- Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin khoanh đất.

- Xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi); thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay.

- Điều tra phẫu diện đất, bao gồm: Đào (khoan) phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện thăm dò; chụp ảnh mặt cắt phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện; mô tả phẫu diện đất; lấy mẫu đất, tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản mẫu đất.

- Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra.

- Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa.

Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

a) Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra.

- Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và bảng dữ liệu điều tra.

- Lập bảng thống kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích.

b) Phân tích mẫu đất.

Các chỉ tiêu phân tích gồm: vi sinh vật tổng số; thành phần cơ giới (cát, limon, sét); dung trọng; tỷ trọng; độ chua của đất (pHKCl); chất hữu cơ tổng số (OM%); nitơ tổng số (N%); phốt pho tổng số (P2O5%); kali tổng số (K2O%), CEC. Đối với các mẫu điều tra trên khu vực ven biển phân tích thêm chỉ tiêu lưu huỳnh tổng số và chỉ tiêu tổng số muối tan.

c) Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất.

- Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất.

- Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng gồm loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất.

- Tổng hợp kết quả điều tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối).

- Tổng hợp kết quả phân tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất.

- Tổng hợp kết quả điều tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn).

d) Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất.

- Xác định và phân cấp đánh giá tiềm năng đất đai.

- Xác định diện tích của mỗi loại đất trong từng khoanh đất điều tra.

- Tổng hợp kết quả điều tra về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều tra.

- Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.

- Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.

- Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.

- Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng đất.

đ) Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.

Bước 4. Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

a) Chuẩn hóa các yếu tố nền bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai.

b) Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề, bao gồm: lớp thông tin về đặc điểm thổ nhưỡng; lớp thông tin về địa hình; lớp thông tin về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin về loại đất; lớp thông tin phân mức chất lượng đất; lớp thông tin chế độ nước; lớp thông tin về hiệu quả kinh tế; lớp thông tin về hiệu quả xã hội; lớp thông tin về hiệu quả môi trường; lớp thông tin phân mức tiềm năng đất đai; lớp thông tin khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.

c) Xây dựng lớp thông tin loại đất.

- Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

- Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa.

- Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất.

d) Xây dựng bản đồ chất lượng đất.

- Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực địa.

- Nhập kết quả phân tích mẫu đất vào lớp thông tin đã xây dựng.

- Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất, khí hậu.

- Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đất.

- Chồng xếp lớp thông tin phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất theo loại đất.

- Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá chất lượng đất.

- Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ.

đ) Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.

- Xác định các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.

- Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi.

e) Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai.

- Nhập kết quả tổng hợp xử lý thông tin.

- Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường.

- Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm năng đất đai.

- Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đất.

- Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất.

- Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ.

g) Xây dựng dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

- Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

- Quét các dữ liệu khác có liên quan.

h) Cập nhật dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Bước 5. Phân tích, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

a) Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất.

- Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất.

- Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất.

- Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất.

- Phân tích, đánh giá chất lượng đất theo loại đất.

- Tổng hợp đánh giá chất lượng đất.

b) Tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai.

- Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai.

- Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai.

- Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai.

- Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai.

- Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường).

- Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đất.

c) Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước đối với địa bàn đã thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

- Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ điều tra trước.

- Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước.

- Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước.

d) Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất.

đ) Xây dựng báo cáo chuyên đề đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

a) Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.

b) Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.

c) Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.

2. Định mức

a) Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 1

STT

Nội dung công việc

Định biên

Số lượng (công nhóm)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Bước 1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa

 

 

 

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

 

 

 

1.1

Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác

Nhóm 3ĐCV3

 

16

1.2

Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra

 

 

 

1.2.1

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên

Nhóm 3ĐCV3

35

106

1.2.2

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Nhóm 3ĐCV3

51

94

1.2.3

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp

Nhóm 2ĐCV3

958

1437

1.2.4

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có liên quan đến giá đất

Nhóm 2ĐCV3

240

360

2

Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra

 

 

 

2.1

Xác định tuyến điều tra trên bản đồ điều tra thực địa

Nhóm 3ĐCV3

55

 

2.2

Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra theo đặc trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất

Nhóm 3ĐCV3

 

110

2.3

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ

Nhóm 3ĐCV3

135

 

3

Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

 

 

 

3.1

Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

Nhóm 4ĐCV3

137

 

3.2

Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng

Nhóm 4ĐCV3

150

 

3.3

Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

Nhóm 2ĐCV3

34

 

Bước 2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

 

 

 

1

Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa

 

 

 

1.1

Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa

 

 

 

1.1.1

Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Nhóm 4ĐCV3

21

 

1.1.2

Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính

Nhóm 2ĐCV3

20

 

1.1.3

Xác định số lượng phẫu diện, khoanh đất điều tra

Nhóm 3ĐCV3

68

 

1.1.4

Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra

Nhóm 4ĐCV3

156

 

1.1.5

Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất: xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện đất

Nhóm 4ĐCV3

270

 

1.1.6

Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn tỉnh

Nhóm4ĐCV3

135

 

 

 

 

 

 

1.1.7

Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra

Nhóm 4ĐCV3

40

 

1.1.8

Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa

Nhóm 4ĐCV3

135

 

1.2

Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa

Nhóm 4ĐCV3

61

 

1.3

Chuẩn bị bản mô tả khoanh đất điều tra, bản tả phẫu diện đất

Nhóm 2ĐCV3

34

 

1.4

Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa

Nhóm 2ĐCV3

118

 

2

Điều tra, lấy mẫu đất phục vụ đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm điều tra phẫu diện đất)

 

 

 

2.1

Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin khoanh đất

Nhóm 4ĐCV3

 

123

2.2

Xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi); thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay

Nhóm 4ĐCV3

 

53

2.3

Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra

Nhóm 4ĐCV3

67,5

 

2.4

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

Nhóm 2ĐCV3

169

 

Bước 3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

 

 

 

1

Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra

 

 

 

1.1

Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và bảng dữ liệu điều tra

Nhóm 4ĐCV3

135

 

1.2

Lập bảng thống kê danh sách phẫu diện điều tra và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo danh sách; lựa chọn mẫu đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích

Nhóm 2ĐCV3

67,5

 

2

Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất

 

 

 

2.1

Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất

Nhóm 3ĐCV3

7

 

2.2

Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, gồm: loại thổ nhưỡng và độ dày tầng đất

Nhóm 2ĐCV3

110

 

2.3

Tổng hợp kết quả điều tra về địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối)

Nhóm 2ĐCV3

110

 

2.4

Tổng hợp kết quả phân tích về tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất

Nhóm 2ĐCV3

495

 

2.5

Tổng hợp kết quả điều tra khí hậu (lượng mưa, tổng tích ôn, số tháng khô hạn)

Nhóm 2ĐCV3

114

 

3

Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất

 

 

 

3.1

Xác định và phân cấp đánh giá tiềm năng đất đai

Nhóm 3ĐCV3

7

 

3.2

Xác định diện tích của mỗi loại đất trong từng khoanh đất điều tra

Nhóm 3ĐCV3

141

 

3.3

Tổng hợp kết quả điều tra về chế độ nước theo loại đất trong từng khoanh đất điều tra

Nhóm 3ĐCV3

106

 

3.4

Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn

Nhóm 3ĐCV3

106

 

3.5

Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả xã hội cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn

Nhóm 3ĐCV3

106

 

3.6

Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả môi trường cho từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn

Nhóm 3ĐCV3

106

 

3.7

Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng đất

Nhóm 3ĐCV3

141

 

4

Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

Nhóm 2ĐCV3

106

 

Bước 4

Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

 

 

 

1

Chuẩn hóa các yếu tố nền bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai

Nhóm 2ĐCV3

242

 

2

Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề

Nhóm 2ĐCV3

120

 

3

Xây dựng lớp thông tin loại đất

 

 

 

3.1

Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

Nhóm 1ĐCV3

3

 

3.2

Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa

Nhóm 3ĐCV3

135

 

3.3

Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất

Nhóm 3ĐCV3

40

 

4

Xây dựng bản đồ chất lượng đất

 

 

 

4.1

Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất trong lớp thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực địa

Nhóm 3ĐCV3

101

 

4.2

Nhập kết quả phân tích mẫu đất vào lớp thông tin đã xây dựng

Nhóm 3ĐCV3

252

 

4.3

Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất, khí hậu

Nhóm 3ĐCV3

360

 

4.4

Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đất

Nhóm 3ĐCV3

203

 

4.5

Chồng xếp lớp thông tin phân mức chất lượng đất với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất theo loại đất

Nhóm 3ĐCV3

260

 

4.6

Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá chất lượng đất

Nhóm 1ĐCV3

2

 

4.7

Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ

Nhóm 3ĐCV3

44

 

5

Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi

 

 

 

5.1

Xác định các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi

Nhóm 4ĐCV3

60

 

5.2

Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi

Nhóm 4ĐCV3

60

 

6

Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai

 

 

 

6.1

Nhập kết quả tổng hợp xử lý thông tin

Nhóm 3ĐCV3

203

 

6.2

Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về chế độ nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường

Nhóm 3ĐCV3

631

 

6.3

Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm năng đất đai

Nhóm 3ĐCV3

203

 

6.4

Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề tiềm năng đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đất

Nhóm 3ĐCV3

260

 

6.5

Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng sử dụng đất

Nhóm 1ĐCV3

2

 

6.6

Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ

Nhóm 3ĐCV3

44

 

7

Xây dựng dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai

 

 

 

7.1

Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 3ĐCV3

270

 

7.2

Quét các dữ liệu khác có liên quan

Nhóm 2ĐCV3

135

 

8

Cập nhật dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 3ĐCV3

270

 

Bước 5

Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

 

 

 

1

Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất

 

 

 

1.1

Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất

Nhóm 2ĐCV3

93

 

1.2

Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến đổi chất lượng đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

68

 

1.3

Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

101

 

1.4

Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất theo loại đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

169

 

1.5

Tổng hợp đánh giá chất lượng đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

85

 

2

Tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai

 

 

 

2.1

Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6

110

 

2.2

Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến tiềm năng đất đai

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

34

 

2.3

Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh tế

- xã hội đến tiềm năng đất đai

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

68

 

2.4

Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tác động đến tiềm năng đất đai

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

101

 

2.5

Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường)

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

76

 

2.6

Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo loại đất và định hướng sử dụng đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

735

 

3

Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất, tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước

 

 

 

3.1

Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ điều tra trước

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

110

 

3.2

Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

34

 

3.3

Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

68

 

4

Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

85

 

5

Xây dựng báo cáo chuyên đề đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

110

 

Bước 6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

 

 

 

1

Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6

42

 

2

Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2

85

 

3

Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

25

 

Ghi chú: Trường hợp đã thực hiện điều tra, đánh giá thoái hoá đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất, khi tính mức được xác định theo thời gian thực hiện điều tra, đánh giá thoái hoá đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

- Thời gian điều tra không quá 24 tháng tính bằng 30% định mức của Bước 1; mục 1Bước 2; mục 1, 2 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 1.

- Thời gian điều tra không quá 48 tháng tính bằng 80% định mức của Bước 1; mục 1Bước 2; mục 1, 2 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 1.

- Thời gian điều tra trên 48 tháng được tính 100% định mức quy định tại Bảng 1.

b) Điều tra phẫu diện đất (bao gồm đào (khoan) phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện thăm dò; chụp ảnh mặt cắt phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện; mô tả phẫu diện đất; lấy mẫu đất, tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản mẫu đất điều tra phẫu diện đất).

Bảng 2

STT

Nội dung công việc

Định biên

Số lượng
(công nhóm/phẫu diện)

Chính

Phụ

Thăm dò

1

Trường hợp đào phẫu diện đất

Nhóm 3ĐCV3, 1LX4

0,75

0,38

0,25

2

Trường hợp khoan phẫu diện đất

Nhóm 3ĐCV3, 1LX4

0,38

0,25

0,12

c) Phân tích mẫu đất

Bảng 3

STT

Mã hiệu

Chỉ tiêu phân tích

Định biên

Số lượng
(công/chỉ tiêu)

1

1Đ1

Dung trọng

1ĐCV3

0,24

2

1Đ2

Tỷ trọng

1ĐCV3

0,24

3

1Đ3

pHKCl

1ĐCV3

0,40

4

1Đ4

Chất hữu cơ tổng số

1ĐCV3

0,45

5

1Đ5

Thành phần cơ giới

 

 

5a

1Đ5a

Cát, cát mịn

1ĐCV3

0,32

5b

1Đ5b

Limon

1ĐCV3

0,32

5c

1Đ5c

Sét

1ĐCV3

0,32

6

1Đ6

CEC

1ĐCV3

0,40

7

1Đ7

N tổng số

1ĐCV3

0,75

8

1Đ8

P2O5 tổng số

1ĐCV3

0,75

9

1Đ9

K2O tổng số

1ĐCV3

0,75

10

1Đ10

Lưu huỳnh tổng số

1ĐCV3

0,45

11

1Đ11

Tổng muối tan

1ĐCV3

0,40

12

1Đ12

Vi sinh vật

 

 

12a

1Đ12a

Tổng số vi khuẩn hiếu khí

1ĐCV3

0,50

12b

1Đ12b

Tổng số nấm men

1ĐCV3

0,40

12c

1Đ12c

Tổng số nấm mốc

1ĐCV3

0,40

12d

1Đ12d

Tổng số xạ khuẩn

1ĐCV3

0,50

Điều 6. Định mức dụng cụ lao động

1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 4

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Công suất (Kw)

Số lượng (ca)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

4.814

 

2

Bàn làm việc

Cái

120

 

17.331

 

3

Ghế tựa

Cái

120

 

17.331

 

4

Chuột máy tính

Cái

60

 

17.331

 

5

Máy tính casio

Cái

60

 

1.444

 

6

Ổn áp dùng chung

Cái

60

 

4.814

 

7

Lưu điện cho máy tính

Cái

60

 

14.443

 

8

Máy hút bụi

Cái

60

2,00

963

 

9

Máy hút ẩm

Cái

60

1,50

1.605

 

10

Quạt trần

Cái

60

0,10

2.407

 

11

Đèn neon

Bộ

36

0,04

4.814

 

12

Màn chiếu điện

Cái

60

0,121

35

 

13

Bút trình chiếu

Cái

60

Pin khô

35

 

14

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

 

 

704

15

Quần áo mưa

Bộ

12

 

 

352

16

Ba lô

Cái

24

 

 

704

17

Bình đựng nước uống

Cái

36

 

 

704

18

Máy ảnh kỹ thuật số

Cái

60

 

 

81

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng 4 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

14,69

86,21

2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

16,40

13,79

3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

17,42

 

4

Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

34,89

 

5

Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

15,17

 

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1,43

 

2. Điều tra phẫu diện đất (bao gồm đào (khoan) phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện thăm dò; chụp ảnh mặt cắt phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện; mô tả phẫu diện đất; lấy mẫu đất, tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản mẫu đất điều tra phẫu diện đất)

Bảng 5

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Số lượng (ca/phẫu diện)

Trường hợp đào phẫu diện

Trường hợp khoan phẫu diện

Chính

Phụ

Thăm dò

Chính

Phụ

Thăm

dò

1

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

3

1,5

1

1,5

0,75

0,5

2

Ba lô

Cái

24

3

1,5

1,5

1,5

0,75

0,5

3

Quần áo mưa

Bộ

12

1,5

0,75

0,5

0,75

0,38

0,25

4

Bộ dụng cụ đào đất

Cái

24

0,75

0,38

0,25

 

 

 

5

Khoan lấy mẫu đất

Bộ

24

 

 

 

0,38

0,19

0,13

6

Dụng cụ so màu (Munsell) đất

Cái

24

0,75

0,38

0,25

0,38

0,19

0,13

7

Ống đựng dung trọng đất

Ống

24

1

1

 

1

1

 

8

Bộ đóng dung trọng đất

Bộ

24

0,1

0,1

 

0,1

0,1

 

9

Máy ảnh kỹ thuật số

Cái

60

0,5

0,25

0,13

0,5

0,25

0,13

10

Bình đựng nước uống

Cái

36

0,5

0,25

0,13

0,5

0,25

0,13

11

Mũ cứng

Cái

12

4

2

2

2

1

1

12

Ô che mưa che nắng

Cái

12

2

1

1

1

0,5

0,5

13

Giầy bảo hộ

Đôi

6

4

2

2

2

1

1

14

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

Cục

 

0,5

0,25

0,25

0,25

0,125

0,125

15

Thước đo phẫu diện

Cái

6

1

0,5

 

0,5

0,25

 

3. Phân tích mẫu đất

Bảng 6

STT

Mã hiệu

Danh mục dụng cụ

Đơn vịtính

Thời hạn
(tháng)

Công suất
(Kw)

Số lượng
(ca/chỉ tiêu)

1

1Đ1

Dung trọng

 

 

 

 

 

1

Cốc nhựa

Cái

36

 

0,160

 

2

Cốc thủy tinh

Cái

12

 

0,160

 

3

Đũa thủy tinh

Cái

12

 

0,160

 

4

Phễu lọc thủy tinh

Cái

12

 

0,160

 

5

Bình thủy tinh 250ml

Cái

12

 

0,160

 

6

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

 

0,160

 

7

Áo blu

Cái

12

 

0,400

 

8

Dép xốp

Đôi

6

 

0,800

 

9

Găng tay

Hộp

0,3

 

0,010

 

10

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

11

Đồng hồ treo tường

Cái

60

 

0,060

 

12

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

0,060

 

13

Bàn làm việc

Cái

120

 

0,240

 

14

Ghế tựa

Cái

120

 

0,240

 

15

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,040

 

16

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,040

 

17

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,002

 

18

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,015

 

19

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,240

2

1Đ2

Tỷ trọng

 

 

 

Như 1Đ1

3

1Đ3

pHKCl

 

 

 

 

 

1

Cốc nhựa

Cái

36

 

0,240

 

2

Cốc thủy tinh

Cái

12

 

0,240

 

3

Bình thủy tinh 250ml

Cái

12

 

0,240

 

4

Bình thủy tinh 1000ml

Cái

12

 

0,240

 

5

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

 

0,240

 

6

Áo blu

Cái

12

 

0,400

 

7

Dép xốp

Đôi

6

 

0,800

 

8

Găng tay

Hộp

0,3

 

0,010

 

9

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

10

Đồng hồ treo tường

Cái

60

 

0,100

 

11

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

0,100

 

12

Bàn làm việc

Cái

120

 

0,400

 

13

Ghế tựa

Cái

120

 

0,400

 

14

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,067

 

15

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,067

 

16

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

 

17

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,025

 

18

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,400

4

1Đ4

Chất hữu cơ tổng số

 

 

 

 

 

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

 

0,280

 

2

Bao đựng mẫu

Cái

1

 

0,280

 

3

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

 

0,280

 

4

Micropipet 10ml

Cái

12

 

0,280

 

5

Pipet 5ml

Cái

12

 

0,280

 

6

Bình định mức 50ml

Cái

12

 

0,280

 

7

Bình định mức 100ml

Cái

12

 

0,280

 

8

Bình định mức 25ml

Cái

12

 

0,280

 

9

Bình định mức 250ml

Cái

12

 

0,280

 

10

Đầu cone 5ml

Cái

1

 

0,280

 

11

Cốc thủy tinh

Cái

12

 

0,280

 

12

Đèn Wimax = 200h

Cái

24

 

0,280

 

13

Đèn DI max = 500h

Cái

24

 

0,280

 

14

Cuvet 1cm

Cái

12

 

0,280

 

15

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

 

0,280

 

16

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

 

0,280

 

17

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

 

0,280

 

18

Áo blu

Cái

12

 

0,400

 

19

Găng tay y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

20

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

21

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

0,100

 

22

Bàn làm việc

Cái

120

 

0,400

 

23

Ghế tựa

Cái

120

 

0,400

 

24

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,067

 

25

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,067

 

26

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

 

27

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,025

 

28

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,400

5

1Đ5

Thành phần cơ giới

 

 

 

 

5a

1Đ5a

Cát, cát mịn

 

 

 

 

 

1

Cốc nhựa

Cái

36

 

0,160

 

2

Cốc thủy tinh

Cái

12

 

0,160

 

3

Bình thủy tinh 250ml

Cái

12

 

0,160

 

4

Ống trụ 1000ml

Cái

12

 

0,160

 

5

Ống hút Robinson

Cái

12

 

0,160

 

6

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

 

0,160

 

7

Khay đựng mẫu sàng rây

Cái

12

 

0,160

 

8

Áo blu

Cái

12

 

0,400

 

9

Dép xốp

Đôi

6

 

0,800

 

10

Găng tay y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

11

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

12

Đồng hồ treo tường

Cái

60

 

0,080

 

13

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

0,080

 

14

Bàn làm việc

Cái

120

 

0,320

 

15

Ghế tựa

Cái

120

 

0,320

 

16

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,053

 

17

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,053

 

18

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

 

19

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,020

 

20

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,320

5b

1Đ5b

Limon

 

 

 

Như 1Đ5a

5c

1Đ5c

Sét

 

 

 

Như 1Đ5a

6

1Đ6

CEC

 

 

 

 

 

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

 

0,360

 

2

Ống nghiệm 25*150

Ống

6

 

0,360

 

3

Ống nghiệm không nắp

Ống

6

 

0,360

 

4

Ống nghiệm có nắp

Ống

6

 

0,360

 

5

Micropipet 1ml

Cái

12

 

0,360

 

6

Pipet 5ml

Cái

12

 

0,360

 

7

Đầu cone 1ml

Cái

1

 

0,360

 

8

Đầu cone 5ml

Cái

1

 

0,360

 

9

Bình tia

Cái

36

 

0,360

 

10

Cốc thủy tinh 1000ml

Cái

12

 

0,360

 

11

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

 

0,360

 

12

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

 

0,360

 

13

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

 

0,360

 

14

Áo blu

Cái

12

 

0,400

 

15

Dép xốp

Đôi

6

 

0,800

 

16

Găng tay y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

17

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

18

Đồng hồ treo tường

Cái

60

 

0,200

 

19

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

0,080

 

20

Bàn làm việc

Cái

120

 

0,800

 

21

Ghế tựa

Cái

120

 

0,800

 

22

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,133

 

23

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,133

 

24

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,006

 

25

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,050

 

26

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,800

7

1Đ7

N tổng số

 

 

 

 

 

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

 

0,700

 

2

Micropipet 10ml

Cái

12

 

0,700

 

3

Pipet 5ml

Cái

12

 

0,700

 

4

Bình định mức 50ml

Cái

12

 

0,700

 

5

Bình định mức 100ml

Cái

12

 

0,700

 

6

Bình định mức 25ml

Cái

12

 

0,700

 

7

Bình định mức 250ml

Cái

12

 

0,700

 

8

Đầu cone 5ml

Cái

1

 

0,700

 

9

Cốc thủy tinh

Cái

12

 

0,700

 

10

Đèn D2

Cái

24

 

0,700

 

11

Đèn Tungsten

Cái

24

 

0,700

 

12

Cuvet 1cm

Cái

12

 

0,700

 

13

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

 

0,700

 

14

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

 

0,700

 

15

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

 

0,700

 

16

Áo blu

Cái

12

 

0,400

 

17

Găng tay y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

18

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

19

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,067

 

20

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,067

 

21

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

 

22

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,025

 

23

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,400

 

24

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

0,100

 

25

Bàn làm việc

Cái

120

 

0,400

 

26

Ghế tựa

Cái

120

 

0,400

8

1Đ8

P2O5 tổng số

 

 

 

 

 

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

 

0,280

 

2

Bình tam giác

Cái

12

 

0,280

 

3

Micropipet 10ml

Cái

12

 

0,280

 

4

Pipet 5ml

Cái

12

 

0,280

 

5

Bình định mức 50ml

Cái

12

 

0,280

 

6

Bình định mức 100ml

Cái

12

 

0,280

 

7

Bình định mức 25ml

Cái

12

 

0,280

 

8

Đầu cone 5ml

Cái

1

 

0,280

 

9

Cốc thủy tinh

Cái

12

 

0,280

 

10

Đũa thủy tinh

Cái

12

 

0,280

 

11

Bình tia

Cái

36

 

0,280

 

12

Đèn Wimax = 200h

Cái

24

 

0,280

 

13

Đèn DI max = 500h

Cái

24

 

0,280

 

14

Cuvet 1cm

Cái

12

 

0,280

 

15

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

 

0,280

 

16

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

 

0,280

 

17

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

 

0,280

 

18

Áo blu

Cái

12

 

0,400

 

19

Găng tay y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

20

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

21

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,057

 

22

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,057

 

23

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

 

24

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,025

 

25

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,400

 

26

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

0,100

 

27

Bàn làm việc

Cái

120

 

0,400

 

28

Ghế tựa

Cái

120

 

0,400

9

1Đ9

K2O tổng số

 

 

 

 

 

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

 

0,280

 

2

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

 

0,280

 

3

Bình tam giác

Cái

12

 

0,280

 

4

Micropipet 10ml

Cái

12

 

0,280

 

5

Pipet 5ml

Cái

12

 

0,280

 

6

Bình định mức 100ml

Cái

12

 

0,280

 

7

Bình định mức 25ml

Cái

12

 

0,280

 

8

Bình định mức 250ml

Cái

12

 

0,280

 

9

Đầu cone 5ml

Cái

1

 

0,280

 

10

Cốc nhựa

Cái

36

 

0,280

 

11

Cốc thủy tinh

Cái

12

 

0,280

 

12

Bình tia

Cái

36

 

0,280

 

13

Đèn Wimax = 200h

Cái

24

 

0,280

 

14

Đèn DI max = 500h

Cái

24

 

0,280

 

15

Cuvet 1cm

Cái

12

 

0,280

 

16

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

 

0,280

 

17

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

 

0,280

 

18

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

 

0,280

 

19

Áo blu

Cái

12

 

0,400

 

20

Găng tay y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

21

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

22

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,067

 

23

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,067

 

24

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

 

25

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,025

 

26

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,400

 

27

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

0,100

 

28

Bàn làm việc

Cái

120

 

0,400

 

29

Ghế tựa

Cái

120

 

0,400

10

1Đ10

Lưu huỳnh tổng số

 

 

 

 

 

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

 

0,280

 

2

Đĩa phơi mẫu

Cái

12

 

0,280

 

3

Bình tam giác 250ml

Cái

12

 

0,280

 

4

Pipet 10ml

Cái

12

 

0,280

 

5

Micropipet 5ml

Cái

12

 

0,280

 

6

Đầu cone 5ml

Cái

1

 

0,280

 

7

Cốc thủy tinh 250ml

Cái

12

 

0,280

 

8

Đũa thủy tinh

Cái

12

 

0,280

 

9

Cốc nhựa

Cái

36

 

0,280

 

10

Bình định mức 50ml

Cái

12

 

0,280

 

11

Bình định mức 1000ml

Cái

12

 

0,280

 

12

Bình tia

Cái

36

 

0,280

 

13

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

 

0,280

 

14

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

 

0,280

 

15

Chai nhựa 0,5 lít

Cái

36

 

0,280

 

16

Áo blu

Cái

12

 

0,400

 

17

Găng tay y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

18

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

19

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,067

 

20

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,067

 

21

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,003

 

22

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,025

 

23

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,400

 

24

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

0,100

 

25

Bàn làm việc

Cái

120

 

0,400

 

26

Ghế tựa

Cái

120

 

0,400

11

1Đ11

Tổng muối tan

 

 

 

Như 1Đ9

12

1Đ12

Vi sinh vật

 

 

 

 

12a

1Đ12a

Tổng số vi khuẩn hiếu khí

 

 

 

 

 

1

Áo blu

Cái

12

 

0,600

 

2

Găng tay

Hộp

0,3

 

0,600

 

3

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

 

0,600

 

4

Ống efpendof 1ml

Cái

1

 

0,600

 

5

Đầu cone 0,2ml

Cái

1

 

0,600

 

6

Đầu cone 1ml

Cái

1

 

0,600

 

7

Ống đong 100ml

Cái

12

 

0,600

 

8

Ống đong 250ml

Cái

12

 

0,600

 

9

Ống đong 500ml

Cái

12

 

0,600

 

10

Ống đong 1000ml

Cái

12

 

0,600

 

11

Cốc thủy tinh 50 ml

Cái

12

 

0,600

 

12

Cốc thủy tinh 1000ml

Cái

12

 

0,600

 

13

Đĩa petri

Cái

12

 

0,600

 

14

Bình tam giác 500ml

Cái

12

 

0,600

 

15

Micropipet 1ml

Cái

12

 

0,600

 

16

Micropipet 0,2ml

Cái

12

 

0,600

 

17

Đèn cồn

Cái

12

 

0,600

 

18

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,160

 

19

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,160

 

20

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,008

 

21

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,060

 

22

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,960

12b

1Đ12b

Tổng số nấm men

 

 

 

Như 1Đ12a

12c

1Đ12c

Tổng số nấm mốc

 

 

 

Như 1Đ12a

12d

1Đ12d

Tổng số xạ khuẩn

 

 

 

Như 1Đ12a

Điều 7. Định mức tiêu hao vật liệu

1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 7

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vịtính

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

USB (32G)

Cái

2

2

2

Mực in A3

Hộp

1

 

3

Mực in A4

Hộp

6

2

4

Mực in màu A4

Hộp

2

 

5

Mực in Ploter (06 hộp)

Bộ

2

 

6

Mực phô tô

Hộp

1

 

7

Đầu phun màu A0

Chiếc

1

 

8

Đầu phun màu A4

Chiếc

2

 

9

Giấy A3

Gram

1

 

10

Giấy A4

Gram

20

5

11

Giấy in A0

Cuộn

4

 

12

Thùng tôn đựng tài liệu

Cái

4

 

13

Sổ công tác

Quyển

135

135

14

Ổ cứng gắn ngoài (2TB)

Cái

1

 

15

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

Cục

 

324

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng 7 theo các nội dung công việc như sau:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

9,69

86,21

2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

16,40

13,79

3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

12,42

 

4

Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

14,89

 

5

Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

25,17

 

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

21,43

 

2. Điều tra phẫu diện đất (bao gồm đào (khoan) phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện thăm dò; chụp ảnh mặt cắt phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện; mô tả phẫu diện đất; lấy mẫu đất, tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản mẫu đất điều tra phẫu diện đất)

Bảng 8

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vịtính

Số lượng (tính cho 01 phẫu diện)

Trường hợp đào phẫu diện

Trường hợp khoan phẫu diện

Chính

Phụ

Thăm dò

Chính

Phụ

Thăm dò

1

Hộp tiêu bản

Hộp

1

1

 

1

1

 

2

Túi PE (zipper)

Cái

3

2

 

3

2

 

3

Túi Zipper bạc

Cục

3

2

 

3

2

 

3. Phân tích mẫu đất

Bảng 9

STT

Mã hiệu

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Số lượng

(tính cho 01 chỉ tiêu)

1

1Đ1

Dung trọng

 

 

 

1

Bao đựng mẫu

Cái

1,000

 

2

Nước rửa dụng cụ

Lít

0,300

 

3

Khăn lau 30 x 30

Cái

0,010

2

1Đ2

Tỷ trọng

 

Như 1Đ1

3

1Đ3

pHKCl

 

 

 

1

KCl

Gram

4,000

 

2

Bao đựng mẫu

Cái

1,000

 

3

Nước rửa dụng cụ

Lít

0,300

 

4

Khăn lau 30 x 30

Cái

0,010

4

1Đ4

Chất hữu cơ tổng số

 

 

 

1

K2Cr2O7

Gram

13,000

 

2

H2SO4

ml

12,500

 

3

FeSO4(NH4)2SO4.H2O

Gram

24,500

 

4

C12H7N2.H2O

Gram

0,400

 

5

H3PO4

ml

25,000

 

6

Diphenylamin

Gram

1,000

 

7

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

 

8

Bao đựng mẫu

Cái

1,000

 

9

Giấy lọc băng xanh

Hộp

0,100

 

10

Khăn lau 30 x 30

Cái

0,010

5

1Đ5

Thành phần cơ giới

 

 

5a

1Đ5a

Cát, cát mịn

 

 

 

1

(NaPO3)6

Gram

0,500

 

2

Na2CO3

Gram

0,500

 

3

Bao đựng mẫu

Cái

1,000

 

4

Nước rửa dụng cụ

Lít

0,300

 

5

Khăn lau 30 x 30

Cái

0,010

5b

1Đ5b

Limon

 

Như 1Đ5a

5c

1Đ5c

Sét

 

Như 1Đ5a

6

1Đ6

CEC

 

 

 

1

CH3COOH

Gram

9,650

 

2

NH4OH

Gram

19,000

 

3

Etanol

ml

25,000

 

4

KCl

Gram

12,500

 

5

HCl

ml

12,500

 

6

H3BO3

Gram

5,000

 

7

NaOH

Gram

5,000

 

8

H2SO4 tiêu chuẩn

ml

12,500

 

9

Bromocresol xanh

Gram

0,200

 

10

Metyl đỏ

Gram

0,200

 

11

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

 

12

Màng lọc

Cái

0,500

 

13

Khăn lau 30 x 30

Cái

0,010

7

1Đ7

N tổng số

 

 

 

1

NaOH

Gram

2,000

 

2

H3BO3

ml

0,200

 

3

K2S2O8

Gram

0,500

 

4

KNO3

Gram

0,600

 

5

Glyxin

Gram

0,500

 

6

NaC7H5NaO3

ml

0,500

 

7

K2SO4

Gram

2,000

 

8

HCl

ml

1,000

 

9

H2SO4

ml

10,000

 

10

Hợp kim Devarda

Gram

0,200

 

11

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

 

12

Giấy lọc

Hộp

0,050

 

13

Giấy lau

Hộp

0,010

 

14

Sổ công tác

Cuốn

0,005

8

1Đ8

P2O5 tổng số

 

 

 

1

H2SO4

ml

0,800

 

2

Phenolphtalein

Gram

0,200

 

3

K2S2O8

Gram

0,200

 

4

(NH4)6Mo7O24.4H2O

Gram

0,600

 

5

NaOH

Gram

0,500

 

6

Kali antimontatrat

Gram

0,400

 

7

Axit Ascorbic

Gram

0,300

 

8

Dung dịch chuẩn P-PO4

ml

0,500

 

9

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

 

10

Giấy lọc băng xanh

Hộp

0,050

 

11

Khăn lau 30 x 30

Hộp

0,010

 

12

Sổ công tác

Cuốn

0,005

9

1Đ9

K2O tổng số

 

 

 

1

HF

ml

0,800

 

2

HCIO4

ml

0,400

 

3

HCl

ml

0,400

 

4

Dung dịch chuẩn K

ml

10,000

 

5

CsCl

Gram

0,400

 

6

Al(NO3)3

Gram

0,500

 

7

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

 

8

Giấy lọc băng xanh

Hộp

0,050

 

9

Khăn lau 30 x 30

Hộp

0,010

 

10

Sổ công tác

Cuốn

0,005

10

1Đ10

Lưu huỳnh tổng số

 

 

 

1

Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm

ml

0,600

 

2

Methyl da cam

Gram

0,500

 

3

HCl

ml

0,200

 

4

CH3COOH

ml

0,400

 

5

BaCl2

Gram

1,000

 

6

Na2SO4

Gram

0,300

 

7

Giấy lọc

Hộp

0,050

 

8

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

 

9

Bao đựng mẫu

Cái

1,000

 

10

Giấy lau

Hộp

0,010

 

11

Sổ công tác

Cuốn

0,005

11

1Đ11

Tổng muối tan

 

Như 1Đ8

12

1Đ12

Vi sinh vật

 

 

12a

1Đ12a

Tổng số vi khuẩn hiếu khí

 

 

 

1

Môi trường PCA

Gram

9,000

 

2

Nước cất

Lít

1,000

 

3

Cồn

Lít

0,100

 

4

Bông không thấm nước

Gram

20,000

12b

1Đ12b

Tổng số nấm men

 

 

 

1

Môi trường DRBC

Gram

8,000

 

2

Sodium clorua

Gram

1,700

 

3

Nước cất

Lít

1,000

 

4

Cồn

Lít

0,100

 

5

Bông không thấm nước

Gram

20,000

 

6

Giấy đo pH

Hộp

0,005

12c

1Đ12c

Tổng số nấm mốc

 

 

 

1

Môi trường DRBC

Gram

8,000

 

2

Sodium clorua

Gram

1,700

 

3

Nước cất

Lít

1,000

 

4

Cồn

Lít

0,100

 

5

Bông không thấm nước

Gram

20,000

 

6

Giấy đo pH

Hộp

0,005

12d

1Đ12d

Tổng số xạ khuẩn

 

 

 

1

Tinh bột tan

Gram

10,000

 

2

Dipotassium photphat

Gram

0,250

 

3

Magie sunphat

Gram

0,250

 

4

Potassium nitrate

Gram

0,500

 

5

Sodium clorua

Gram

1,950

 

6

Sắt sunphat

Gram

0,005

 

7

Thạch bột

Gram

7,500

 

8

Nước cất

Lít

1,000

 

9

NaOH

Gram

1,000

 

10

Cồn

Lít

0,100

 

11

Bông không thấm nước

Gram

20,000

 

12

Giấy đo pH

Hộp

0,005

 

13

Giấy lọc băng xanh

Hộp

0,020

Điều 8. Định mức tiêu hao năng lượng

1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai (không bao gồm phân tích mẫu đất)

Bảng 10

STT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

Kwh

42.737

 

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc thiết bị

Kwh

38.415

 

Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tại Bảng 10 theo các nội dung công việc như sau:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

17,04

 

2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

18,11

 

3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

16,53

 

4

Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

32,94

 

5

Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

14,08

 

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1,30

 

2. Phân tích mẫu đất

Bảng 11

STT

Danh mục năng lượng

Đơn vịtính

Số lượng
(tính cho 01 chỉ tiêu)

1

Điện năng dùng cho dụng cụ phân tích mẫu đất

 

 

1.1

Dung trọng

Kwh

0,350

1.2

Tỷ trọng

Kwh

0,350

1.3

pHKCl

Kwh

0,579

1.4

Chất hữu cơ tổng số

Kwh

0,578

1.5

Thành phần cơ giới

 

 

1.5a

Cát, cát mịn

Kwh

0,472

1.5b

Limon

Kwh

0,472

1.5c

Sét

Kwh

0,472

1.6

CEC

Kwh

1,156

1.7

N tổng số

Kwh

0,578

1.8

P2O5 tổng số

Kwh

0,578

1.9

K2O tổng số

Kwh

0,578

1.10

Lưu huỳnh tổng số

Kwh

0,578

1.11

Tổng muối tan

Kwh

0,578

2

Điện năng dùng cho thiết bị phân tích mẫu đất

 

 

2.1

Dung trọng

Kwh

2,760

2.2

Tỷ trọng

Kwh

2,760

2.3

pHKCl

Kwh

16,290

2.4

Chất hữu cơ tổng số

Kwh

10,840

2.5

Thành phần cơ giới

 

 

2.5a

Cát, cát mịn

Kwh

7,970

2.5b

Limon

Kwh

7,970

2.5c

Sét

Kwh

7,970

2.6

CEC

Kwh

33,240

2.7

N tổng số

Kwh

10,490

2.8

P2O5 tổng số

Kwh

10,490

2.9

K2O tổng số

Kwh

12,680

2.10

Lưu huỳnh tổng số

Kwh

8,780

2.11

Tổng muối tan

Kwh

8,780

Điều 9. Định mức tiêu hao nhiên liệu

Điều tra phẫu diện đất (bao gồm đào (khoan) phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện thăm dò; chụp ảnh mặt cắt phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện; mô tả phẫu diện đất; lấy mẫu đất, tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản mẫu đất điều tra phẫu diện đất)

Bảng 12

STT

Danh mục nhiên liệu

Đơn vịtính

Số lượng (tính cho 01 phẫu diện)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Xăng, dầu

Lít

 

2,5

Điều 10. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

1. Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai (không bao gồm điều tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 13

STT

Danh mục máy móc, thiếtbị

Đơn vị

tính

Công suất (kw)

Thời hạn (tháng)

Số lượng (ca)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy vi tính

Bộ

0,035

84

15.637

 

2

Máy tính xách tay

Cái

0,035

84

 

282

3

Máy scan A4

Cái

0,4

84

20

 

4

Máy in A3

Cái

0,5

84

10

 

5

Máy in màu A4

Cái

0,35

84

40

 

6

Máy in A4

Cái

0,35

84

30

 

7

Máy in Plotter

Cái

0,4

84

25

 

8

Máy chiếu Projector

Cái

0,5

60

15

 

9

Máy phô tô

Cái

1,5

84

239

 

10

Máy điều hoà nhiệt độ

Bộ

2,2

96

1.605

 

11

Bộ máy tính cấu hình cao

Bộ

0,035

84

1.694

 

12

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

 

60

 

81

13

Máy tính bảng

Cái

0,035

84

 

81

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng 13 theo các nội dung công việc như sau:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

11,69

86,21

2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

12,40

13,79

3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

17,42

 

4

Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai

41,89

 

5

Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất

15,17

 

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai

1,43

 

2. Điều tra phẫu diện đất (bao gồm đào (khoan) phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện thăm dò; chụp ảnh mặt cắt phẫu diện đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện; mô tả phẫu diện đất; lấy mẫu đất, tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản mẫu đấtiều tra phẫu diện đất)

Bảng 14

STT

Danh mục máy móc,thiết bị

Đơnvịtính

Thờihạn
(tháng)

Côngsuất
(Kw)

Số lượng (ca/phẫu diện)

Trường hợp đào phẫu diện

Trường hợp khoan phẫu diện

Chính

Phụ

Thăm dò

Chính

Phụ

Thăm dò

1

Máy tính bảng

Cái

84

0,035

0,75

0,38

0,25

0,38

0,25

0,12

2

Máy tính xách tay

Cái

84

0,035

0,3

0,152

0,1

0,152

0,1

0,048

3

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

60

 

0,75

0,38

0,25

0,38

0,25

0,12

4

Máy đo độ ẩm đất và pH cầm tay ngoài đồng

Cái

60

 

0,06

0,06

0,06

0,06

0,06

0,06

5

Ô tô bán tải (0,95 tấn)

Cái

180

 

0,75

0,38

0,38

0,38

0,19

0,19

3. Phân tích mẫu đất

Bảng 15

STT

Mãhiệu

Danh mục máy móc, thiếtbị

Đơn vịtính

Thời hạn
(tháng)

Công suất
(Kw)

Số lượng
(ca/chỉ tiêu)

1

1Đ1

Dung trọng

 

 

 

 

 

1

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,240

 

2

Bình hút ẩm

Cái

120

0,1

0,240

 

3

Cân phân tích

Cái

96

0,6

0,240

 

4

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,040

2

1Đ2

Tỷ trọng

 

 

 

Như 1Đ1

3

1Đ3

pHKCl

 

 

 

 

 

1

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,400

 

2

Thiết bị phá mẫu

Bộ

120

2,3

0,400

 

3

Thiết bị lọc nước siêu sạch

Bộ

120

0,17

0,400

 

4

Máy khuấy từ

Cái

120

1,1

0,400

 

5

pH metter (thiết bị đo pH)

Bộ

120

0,6

0,400

 

6

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,070

4

1Đ4

Chất hữu cơ tổng số

 

 

 

 

 

1

Tủ sấy

Cái

120

0,30

0,200

 

2

Tủ bảo quản mẫu

Cái

120

0,16

0,280

 

3

Tủ lưu hóa chất

Cái

96

0,16

0,280

 

4

Thiết bị phá mẫu

Bộ

120

2,30

0,340

 

5

Cân phân tích

Cái

96

0,06

0,280

 

6

Máy quang phổ UV-VIS

Bộ

120

0,55

0,100

 

7

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,067

5

1Đ5

Thành phần cơ giới

 

 

 

 

5a

1Đ5a

Cát, cát mịn

 

 

 

 

 

1

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,320

 

2

Cân phân tích mẫu

Cái

96

0,6

0,320

 

3

Bình hút ẩm

Cái

120

1,1

0,320

 

4

Bộ rây mẫu tiêu chuẩn

Bộ

120

0,6

0,320

 

5

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,050

5b

1Đ5b

Limon

 

 

 

Như 1Đ5a

5c

1Đ5c

Sét

 

 

 

Như 1Đ5a

6

1Đ6

CEC

 

 

 

 

 

1

Tủ sấy

Cái

120

0,30

0,800

 

2

Thiết bị phá mẫu

Bộ

120

2,30

0,800

 

3

Thiết bị lọc

Bộ

120

0,18

0,800

 

4

Thiết bị chưng cất

Bộ

120

1,20

0,800

 

5

Cân phân tích

Cái

96

0,60

0,800

 

6

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,20

0,130

7

1Đ7

N tổng số

 

 

 

 

 

1

Tủ sấy

Cái

120

0,30

0,200

 

2

Tủ bảo quản mẫu

Cái

96

0,16

0,280

 

3

Tủ lưu hóa chất

Cái

96

0,16

0,280

 

4

Tủ lạnh lưu chất chuẩn

Cái

96

0,16

0,200

 

5

Thiết bị phá mẫu

Bộ

120

2,30

0,340

 

6

Máy cất Nitơ

Bộ

120

0,20

0,400

 

7

Cân phân tích

Cái

96

0,06

0,280

 

8

Thiết bị cất nước 2 lần

Bộ

120

0,18

0,200

 

9

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,20

0,067

8

1Đ8

P2O5 tổng số

 

 

 

Như 1Đ7

9

1Đ9

K2O tổng số

 

 

 

 

 

1

Tủ sấy

Cái

120

0,30

0,200

 

2

Thiết bị phá mẫu

Bộ

120

2,30

0,340

 

3

Tủ bảo quản mẫu

Cái

96

0,16

0,280

 

4

Tủ lưu hóa chất

Cái

96

0,16

0,280

 

5

Cân phân tích

Cái

96

0,06

0,280

 

6

Máy quang phổ AAS

Bộ

120

3,00

0,100

 

7

Thiết bị cất nước 2 lần

Bộ

120

0,18

0,200

 

8

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,20

0,067

10

1Đ10

Lưu huỳnh tổng số

 

 

 

 

 

1

Tủ sấy

Cái

120

0,30

0,200

 

2

Tủ hút

Cái

96

0,10

0,200

 

3

Tủ bảo quản mẫu

Cái

96

0,16

0,280

 

4

Tủ lưu hóa chất

Cái

96

0,16

0,280

 

5

Thiết bị phá mẫu

Bộ

120

2,30

0,340

 

6

Cân phân tích

Cái

96

0,06

0,280

 

7

Máy quang phổ UV-VIS

Bộ

120

0,55

0,100

 

8

Thiết bị cất nước 2 lần

Cái

120

0,18

0,200

 

9

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,20

0,067

11

1Đ11

Tổng muối tan

 

 

 

Như 1Đ7

12

1Đ12

Vi sinh vật

 

 

 

 

Mục 2. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HOÁ ĐẤT

Điều 11. Định mức lao động

1. Nội dung công việc

Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

a) Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ điều tra, đánh giá thoái hóa đất.

- Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, thoái hóa đất; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác.

- Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến thoái hóa đất, gồm: nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên; nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.

- Khảo sát sơ bộ tại thực địa, gồm: kảo sát sơ bộ xác định hướng tuyến điều tra; khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra để xác định các khu vực có loại hình thoái hóa đặc trưng xuất hiện trên địa bàn theo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã có trên địa bàn; xây dựng báo cáo kết quả khảo sát sơ bộ.

b) Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

- Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

- Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng.

- Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.

Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hoá a) Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.

- Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa, gồm: biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất; tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính; xác định số lượng khoanh đất, điểm điều tra; xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra; xây dựng lớp thông tin điểm điều tra thoái hóa; xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa; cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra các loại hình thoái hóa và kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất kỳ trước (nếu có) vào lớp thông tin khoanh đất điều tra; biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.

- Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa.

- Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra các loại hình thoái hóa.

- Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.

b) Điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa đất.

- Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các đặc điểm về thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước, loại đất, loại hình sử dụng đất, tỷ lệ che phủ đất, phương thức canh tác bảo vệ đất và các đặc trưng của các loại hình thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa.

- Xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực địa.

- Điều tra các loại hình thoái hóa và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị.

- Xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa: điều tra xác định khu vực thoái hóa đất mới, các loại hình thoái hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa gồm điều tra khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý ranh giới các khoanh đất được xác định có sự thay đổi về mức độ thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa, mô tả thông tin điều tra các loại hình thoái hóa vào bản mô tả đã chuẩn bị.

- Chụp ảnh minh họa cảnh quan khu vực, điểm điều tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay.

- Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập.

- Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa.

Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

a) Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra.

- Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với bản mô tả các loại hình thoái hóa, ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều tra.

- Lựa chọn kết quả phân tích (bao gồm phân tích mẫu).

b) Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá thoái hóa đất.

- Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất.

- Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hoá học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất, khí hậu, chế độ nước theo loại đất.

- Tổng hợp kết quả điều tra phục vụ đánh giá đất bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa; đất bị mặn hóa; đất bị phèn hóa theo chỉ tiêu đã phân cấp.

c) Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

Bước 4. Xây dựng bản đồ thoái hoá đất

a) Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ thoái hóa đất.

b) Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề, bao gồm: lớp thông tin về đặc điểm thổ nhưỡng; lớp thông tin về địa hình; lớp thông tin về tính chất vật lý - hóa học của đất; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin về loại đất; lớp thông tin chế độ nước; lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì; lớp thông tin đất bị xói mòn; lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa; lớp thông tin đất bị mặn hóa; lớp thông tin đất bị phèn hóa; lớp thông tin thoái hóa đất; lớp thông tin khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần xử lý, cải tạo và phục hồi.

c) Xây dựng lớp thông tin loại đất.

- Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất.

- Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa.

- Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất vào lớp thông tin đã thiết kế.

d) Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin.

đ) Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị suy giảm độ phì; xây dựng lớp thông tin về độ phì đất hiện tại; chồng xếp các lớp thông tin về độ phì đất hiện tại; lớp thông tin về độ phì đất đã có trong quá khứ và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì; chồng xếp lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức suy giảm độ phì theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị suy giảm độ phì.

e) Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị xói mòn; xây dựng các lớp thông tin hệ số xói mòn do mưa (R), hệ số xói mòn của đất (K), hệ số chiều dài sườn dốc (L), hệ số độ dốc (S), hệ số lớp phủ thực vật và quản lý đất (C), hệ số do áp dụng các biện pháp canh tác bảo vệ đất (P); chồng xếp các lớp thông tin để xây dựng lớp thông tin đất bị xói mòn; chồng xếp lớp thông tin đất bị xói mòn và lớp thông tin về loại đất để xác định phân mức xói mòn theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị xói mòn.

g) Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; xây dựng các lớp thông tin về chế độ tưới; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin kết quả điều tra khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; chồng xếp các lớp thông tin về chế độ tưới; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin kết quả điều tra khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; chồng xếp lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa.

h) Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị kết von, đá ong hóa; xây dựng lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa từ kết quả điều tra đất bị kết von, đá ong hóa và kết quả đánh giá từ tài liệu thu thập; chồng xếp lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức kết von, đá ong hóa theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa.

i) Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị mặn hóa; xây dựng lớp thông tin về tổng số muối tan hiện tại; chồng xếp các lớp thông tin về tổng số muối tan hiện tại; lớp thông tin về tổng số muối tan trong quá khứ và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị mặn hóa; chồng xếp lớp thông tin đất bị mặn hóa và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức mặn hóa theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị mặn hóa.

k) Xây dựng bản đồ đất bị phèn hóa, bao gồm: xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị phèn hóa; xây dựng lớp thông tin về lưu huỳnh tổng số hiện tại; chồng xếp các lớp thông tin về lưu huỳnh tổng số hiện tại; lớp thông tin về lưu huỳnh tổng số trong quá khứ và lớp thông tin khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị phèn hóa; chồng xếp lớp thông tin đất bị phèn hóa và lớp thông tin loại đất để xác định mức độ phèn hóa theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị phèn hóa.

l) Xây dựng bản đồ thoái hóa đất, bao gồm: phân cấp các chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất; chồng xếp các lớp thông tin về đất bị suy giảm độ phì; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa; đất bị mặn hóa; đất bị phèn hóa để xây dựng lớp thông tin thoái hóa đất; chồng xếp lớp thông tin thoái hóa đất và lớp thông tin loại đất để xác định mức độ thoái hóa theo loại đất; xác định diện tích khoanh đất thoái hóa theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa trên bản đồ; xuất dữ liệu phục vụ đánh giá thoái hóa đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ thoái hóa đất.

m) Khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần xử lý, cải tạo và phục hồi, bao gồm: xác định các khu vực đất bị thoái hóa từ kết quả phân mức thoái hóa đất; chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần xử lý, cải tạo và phục hồi.

n) Xây dựng dữ liệu thoái hóa đất.

- Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến thoái hóa đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

- Quét các dữ liệu khác có liên quan.

o) Cập nhật dữ liệu thoái hóa đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Bước 5. Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hoá đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hoá đất

a) Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đất.

- Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất.

- Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến thoái hóa đất.

- Phân tích, đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất.

- Tổng hợp đánh giá thoái hóa đất.

b) Xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất.

- So sánh kết quả đánh giá thoái hóa đất với kết quả kỳ trước (nếu có) theo loại hình thoái hóa và loại đất.

- Xác định nguyên nhân thoái hóa đất.

- Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị thoái hóa kỳ điều tra trước (nếu có).

- Dự báo nguy cơ thoái hóa đất.

c) Đề xuất các biện pháp, giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất.

d) Xây dựng báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá thoái hóa đất. Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hoá đất a) Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.

b) Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá thoái hoá đất. c) Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.

2. Định mức

a) Điều tra, đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai (không baogồm điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

Bảng 16

STT

Nội dung công việc

Địnhbiên

Số lượng
(công nhóm)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Bước 1

Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

 

 

 

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ điều tra, đánh giá thoái hóa đất

 

 

 

1.1

Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, thoái hóa đất; kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác

Nhóm 3ĐCV3

 

16

1.2

Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến thoái hóa đất

Nhóm 3ĐCV3

 

 

1.2.1

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên

Nhóm 3ĐCV3

35

106

1.2.2

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Nhóm 3ĐCV3

51

94

1.2.3

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp

Nhóm 3ĐCV3

287

431

1.3

Khảo sát sơ bộ tại thực địa

 

 

 

1.3.1

Khảo sát sơ bộ xác định hướng tuyến điều tra

Nhóm 3ĐCV3

 

110

1.3.2

Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra để xác định các khu vực có loại hình thoái hóa đặc trưng xuất hiện trên địa bàn theo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã có trên địa bàn

Nhóm 3ĐCV3

17

39

1.3.3

Xây dựng báo cáo kết quả khảo sát sơ bộ

Nhóm 3ĐCV3

135

 

2

Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

 

 

 

2.1

Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

Nhóm 4ĐCV3

113

 

2.2

Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng

Nhóm 4ĐCV3

85

 

2.3

Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

Nhóm 2ĐCV3

203

 

Bước 2

Lập kế hoạch và điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa

 

 

 

1

Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa

 

 

 

1.1

Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa

 

 

 

1.1.1

Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Nhóm 4ĐCV3

93

 

1.1.2

Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính

Nhóm 2ĐCV3

72

 

1.1.3

Xác định số lượng khoanh đất, điểm điều tra

Nhóm 3ĐCV3

68

 

1.1.4

Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về thổ nhưỡng, địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối), độ dày tầng đất vào lớp thông tin đã tạo lập từ các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất

Nhóm 2ĐCV3

156

 

1.1.5

Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra thoái hóa: vị trí điểm điều tra thoái hóa; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra thoái hóa (vị trí điểm điều tra thoái hóa đất trùng với vị trí điểm điều tra phẫu diện đất trong cùng khoanh đất) và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin

Nhóm 4ĐCV3

270

 

1.1.6

Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn tỉnh

Nhóm 4ĐCV3

135

 

1.1.7

Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra các loại hình thoái hóa và kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;

Nhóm 4ĐCV3

40

 

1.1.8

Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.

Nhóm 3ĐCV3

135

 

1.2

Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa

Nhóm 2ĐCV3

61

 

1.3

Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra các loại hình thoái hóa

Nhóm 2ĐCV3

34

 

1.4

Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa

Nhóm 2ĐCV3

118

 

2

Điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa)

 

 

 

2.1

Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các đặc điểm về thổ nhưỡng, địa hình, chế độ nước, loại đất, loại hình sử dụng đất, tỷ lệ che phủ đất, phương thức canh tác bảo vệ đất và các đặc trưng của các loại hình thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa

Nhóm 4ĐCV3

16

38

2.2

Xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực địa

Nhóm 4ĐCV3

 

14

2.3

Điều tra các loại hình thoái hóa và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị

Nhóm 4ĐCV3

130

242

2.4

Xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa: điều tra xác định khu vực thoái hóa đất mới, các loại hình thoái hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa gồm điều tra khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý ranh giới các khoanh đất được xác định có sự thay đổi về mức độ thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa, mô tả thông tin điều tra các loại hình thoái hóa vào bản mô tả đã chuẩn bị

Nhóm 4ĐCV3

73

174

2.5

Chụp ảnh minh họa cảnh quan khu vực, điểm điều tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay

Nhóm 4ĐCV3

13

29

2.6

Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập.

Nhóm 4ĐCV3

68

 

2.7

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa

Nhóm 2ĐCV3

85

 

Bước 3

Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp

 

 

 

1

Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra

 

 

 

1.1

Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, bản mô tả các loại hình thoái hóa, ảnh điều tra và bảng cơ sở dữ liệu điều tra

Nhóm 4ĐCV3

135

 

1.2

Lựa chọn kết quả phân tích

Nhóm 1ĐCV3

6

 

2

Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá thoái hóa đất

 

 

 

2.1

Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất

Nhóm 3ĐCV3

7

 

2.2

Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hoá học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất, khí hậu, chế độ nước theo loại đất

Nhóm 2ĐCV3

495

 

2.3

Tổng hợp kết quả điều tra phục vụ đánh giá đất bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong hóa; đất bị mặn hóa; đất bị phèn hóa theo chỉ tiêu phân cấp

Nhóm 2ĐCV3

53

 

3

Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

Nhóm 2ĐCV3

106

 

Bước 4

Xây dựng bản đồ thoái hóa đất

 

 

 

1

Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ thoái hóa đất

Nhóm 2ĐCV3

242

 

2

Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề

Nhóm 2ĐCV3

108

 

3

Xây dựng lớp thông tin loại đất

 

 

 

3.1

Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3

3

 

3.2

Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa

Nhóm 3ĐCV3

135

 

3.3

Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất

Nhóm 3ĐCV3

40

 

4

Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin

Nhóm 3ĐCV3

101

 

5

Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì

Nhóm 3ĐCV3

317

 

6

Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn

Nhóm 3ĐCV3

547

 

7

Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa

Nhóm 3ĐCV3

516

 

8

Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa

Nhóm 3ĐCV3

223

 

9

Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa

Nhóm 3ĐCV3

226

 

10

Xây dựng bản đồ đất bị phèn hóa

Nhóm 3ĐCV3

226

 

11

Xây dựng bản đồ thoái hóa đất

Nhóm 3ĐCV3

478

 

12

Khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi

Nhóm 3ĐCV3

105

 

13

Xây dựng cơ sở dữ liệu thoái hóa đất

 

 

 

13.1

Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến thoái hóa đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 3ĐCV3

270

 

13.2

Quét các dữ liệu khác có liên quan

Nhóm2 ĐCV3

135

 

14

Cập nhật dữ liệu về thoái hóa đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật

Nhóm 3ĐCV3

270

 

Bước 5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất

 

 

 

1

Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng thoái hóa đất

Nhóm 2ĐCV3

 

 

1.1

Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

122

 

1.2

Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

101

 

1.3

Phân tích, đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

183

 

1.4

Tổng hợp đánh giá thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

169

 

2

Xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

 

 

2.1

So sánh kết quả đánh giá thoái hóa đất với kết quả đánh giá thoái hóa đất kỳ trước theo loại hình thoái hóa và loại đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

101

 

2.2

Xác định nguyên nhân thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

81

 

2.3

Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị thoái hóa kỳ điều tra trước

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

71

 

2.4

Dự báo nguy cơ thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

200

 

3

Đề xuất các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

152

 

4

Xây dựng báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

85

 

Bước 6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

 

 

 

1

Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính

kèm báo cáo

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6

42

 

2

Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2

85

 

3

Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết dự án

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

25

 

Ghi chú: Trường hợp đã thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất, khi tính mức được xác định theo thời gian thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

- Thời gian điều tra không quá 24 tháng tính bằng 30% định mức của Bước 1; mục 1 Bước2; mục 1, 2, 3, 4 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 16.- Thời gian điều tra không quá 48 tháng tính bằng 80% định mức của Bước 1; mục 1 Bước2; mục 1, 2, 3, 4 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tại Bảng 16.

- Thời gian điều tra trên 48 tháng được tính 100% định mức quy định tại Bảng 16.

b) Điều tra lấy mẫu đất

- Định biên: công nhóm 4 (3ĐCV3,1LX4);

- Định mức: 0,05 công nhóm/mẫu đất.

c) Phân tích mẫu đất

Định mức lao động phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 3.

Điều 12. Định mức dụng cụ lao động

1. Điều tra đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai (không baogồm điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

Bảng 17

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vịtính

Thời hạn (tháng)

Công suất (Kw)

Số lượng (ca)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

3.985

 

2

Bàn làm việc

Cái

120

 

14.348

 

3

Ghế tựa

Cái

120

 

14.348

 

4

Chuột máy tính

Cái

60

 

14.348

 

5

Máy tính Casio

Cái

60

 

2.391

 

6

Ổn áp dùng chung

Cái

60

 

3.985

 

7

Lưu điện cho máy tính

Cái

60

 

11.956

 

8

Máy hút bụi

Cái

60

2

797

 

9

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

1.328

 

10

Quạt trần

Cái

60

0,1

1.993

 

11

Đèn neon

Bộ

36

0,04

3.985

 

12

Màn chiếu điện

Cái

60

 

4

 

13

Bút trình chiếu

Cái

60

 

4

 

14

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

 

 

2.434

15

Quần áo mưa

Bộ

12

 

 

730

16

Ba lô

Cái

24

 

 

1.217

17

Bình đựng nước uống

Cái

36

 

 

2.434

18

Máy ảnh kỹ thuật số

Cái

60

 

 

1.217

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng 17 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

11,59

54,59

2

Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất

20,95

45,41

3

Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp

7,84

 

4

Xây dựng bản đồ thoái hóa đất

47,41

 

5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất

10,58

 

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

1,63

 

2. Điều tra lấy mẫu đất (tính cho 01 mẫu đất)

Bảng 18

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vịtính

Thời hạn
(tháng)

Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)

1

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

0,40

2

Ba lô

Cái

24

0,20

3

Quần áo mưa

Bộ

12

0,20

4

Bộ dụng cụ đào đất

Cái

6

0,10

5

Máy ảnh kỹ thuật số

Cái

60

0,10

6

Bình đựng nước uống

Cái

36

0,10

7

Mũ cứng

Cái

12

0,40

8

Ô che mưa che nắng

Cái

12

0,20

9

Giầy bảo hộ

Cái

6

0,40

10

Cân điện tử

Cái

60

0,25

11

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

Cục

6

0,20

3. Phân tích mẫu đất

Định mức dụng cụ lao động phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 6.

Điều 13. Định mức tiêu hao vật liệu

1. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai (không bao gồm điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất)

Bảng 19

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

USB (32G)

Cái

2,0

2,0

2

Mực in A3

Hộp

0,5

 

3

Mực in A4

Hộp

1,5

2,0

4

Mực in màu A4

Hộp

2,0

 

5

Mực in Ploter (06 hộp)

Bộ

1,5

 

6

Mực phô tô

Hộp

1,3

 

7

Đầu phun màu A0

Chiếc

4,5

 

8

Đầu phun màu A4

Chiếc

3,2

 

9

Giấy A3

Gram

1,0

2,0

10

Giấy A4

Gram

26,3

6,0

11

Giấy in A0

Cuộn

5,0

 

12

Thùng tôn đựng tài liệu

Cái

4,0

 

13

Sổ công tác

Cái

 

130,0

14

Ổ cứng gắn ngoài (2TB)

Cái

1,0

 

15

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

Cục

 

3.654,0

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng 19 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

10,24

54,59

2

Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất

20,95

45,41

3

Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp

9,19

 

4

Xây dựng bản đồ thoái hóa đất

46,71

 

5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất

11,28

 

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

1,63

 

2. Điều tra lấy mẫu đất (tính cho 01 mẫu đất)

Bảng 20

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)

1

Sổ công tác

Quyển

0,04

2

Túi PE (zipper)

Cái

1

3

Túi Zipper bạc

Cái

1

3. Phân tích mẫu đất

Định mức tiêu hao vật liệu phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 9.

Điều 14. Định mức tiêu hao năng lượng

1. Điều tra đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai (không baogồm phân tích mẫu đất)

Bảng 21

STT

Danh mục năng lượng

Đơn vị

tính

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

Kwh

33.135

 

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị

Kwh

27.343

 

Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tại Bảng 21 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

11,59

54,59

2

Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất

20,95

45,41

3

Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp

7,84

 

4

Xây dựng bản đồ thoái hóa đất

47,41

 

5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất

10,58

 

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

1,63

 

2. Phân tích mẫu đất

Định mức tiêu hao năng lượng phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 11.

Điều 15. Định mức tiêu hao nhiên liệu

Bảng 22

STT

Danh mục nhiên liệu

Đơn vị tính

Số lượng (tính cho 01 điểm điều tra)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Xăng, dầu

Lít

 

2,5

Điều 16. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

1. Điều tra, đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai (không baogồm phân tích mẫu đất)

Bảng 23

STT

Danh mục máy móc, thiết bị

Đơn vịtính

Thời hạn
(tháng)

Công suất
(Kw)

Số lượng (ca)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy vi tính

Bộ

84

0,035

5.274

 

2

Máy tính xách tay

Cái

84

0,035

 

1.750

3

Máy scan A4

Cái

84

0,4

10

 

4

Máy in A3

Cái

84

0,5

10

 

5

Máy in màu A4

Cái

84

0,35

43

 

6

Máy in A4

Cái

84

0,35

5

 

7

Máy in Plotter

Cái

84

0,4

24

 

8

Máy chiếu Projector

Cái

60

0,5

10

 

9

Máy phô tô

Cái

84

1,5

28

 

10

Máy điều hoà nhiệt độ

Bộ

96

2,2

1.328

 

11

Bộ máy tính cấu hình cao

Bộ

84

0,035

1.900

 

12

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

60

 

 

497

13

Máy tính bảng

Cái

84

0,035

 

497

14

Máy đo độ ẩm đất và pH cầm tay ngoài đồng

Cái

60

 

 

309

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng 23 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa

7,59

54,59

2

Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình thoái hóa đất

12,95

45,41

3

Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và ngoại nghiệp

7,84

 

4

Xây dựng bản đồ thoái hóa đất

59,41

 

5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất

10,58

 

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất

1,63

 

2. Điều tra lấy mẫu đất (tính cho 01 mẫu đất)

Bảng 24

STT

Danh mục thiết bị

Đơn vịtính

Thời hạn
(tháng)

Công suất
(Kw)

Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)

1

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

84

Pin khô

0,1

2

Máy tính bảng

Cái

60

0,035

0,05

3

Máy tính xách tay

Cái

84

0,035

0,05

4

Ô tô bán tải (0,95 tấn)

Cái

180

 

0,05

3. Phân tích mẫu đất

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị phân tích mẫu đất trong điều tra, đánh giá thoái hoá đất áp dụng tương tự quy định tại Bảng 15.

Mục 3. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT

Điều 17. Định mức lao động

1. Nội dung công việc

Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

a) Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

- Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội; tình hình quản lý và sử dụng đất có liên quan đến ô nhiễm đất, gồm: nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên; nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.

- Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến ô nhiễm đất, gồm: nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (nếu có) gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác; nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về thực trạng xử lý môi trường tại các khu vực có nguồn gây ô nhiễm là khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác; nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến thực trạng, mức độ ô nhiễm môi trường đất, nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường bị ảnh hưởng từ các nguồn gây ô nhiễm từ khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác.

- Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra, gồm: khảo sát sơ bộ theo tuyến điều tra xác định khu vực có nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm do nước thải, chất thải của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác; xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ.

b) Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

- Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.

- Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng.

- Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.

Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa

a) Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.

- Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa, gồm: biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất; tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra ô nhiễm, lớp thông tin điểm điều tra ô nhiễm và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính; xác định số lượng điểm điều tra, lấy mẫu đất; khoanh đất điều tra; xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra, gồm: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin tại điểm b khoản này từ các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất theo quy định; xây dựng lớp thông tin điểm điều tra: xác định vị trí điểm điều tra; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin; xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa; cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra và kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra; biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.

- Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa.

- Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra, phiếu lấy mẫu đất.

- Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.

b) Điều tra, lấy mẫu tại thực địa.

- Điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm; khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị;

- Xác định vị trí điểm lấy mẫu đất tại thực địa, tọa độ điểm lấy mẫu đất được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm lấy mẫu lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi).

- Lấy mẫu đất.

- Chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất.

- Viết phiếu lấy mẫu đất.

- Đóng gói và bảo quản mẫu đất.

- Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã được tạo lập.

- Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp

a) Tổng hợp, xử lý sau điều tra thực địa.

- Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác, thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa với phiếu lấy mẫu đất; ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều tra.

- Lập bảng thống kê danh sách mẫu đất, lựa chọn chỉ tiêu phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích.

b) Phân tích mẫu đất: Chỉ tiêu phân tích gồm các chỉ tiêu kim loại nặng (Cu, Pb, Zn, Cd, As, Cr, Hg, Ni)

c) Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá ô nhiễm đất.

- Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm đất.

- Tổng hợp, đánh giá kết quả phân tích mẫu đất theo khoanh đất, điểm điều tra.

d) Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.

Bước 4. Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

a) Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ đất bị ô nhiễm.

b) Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề.

c) Xây dựng lớp thông tin loại đất.

- Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

- Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa.

- Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập.

d) Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa theo kết quả tổng hợp xử lý thông tin.

đ) Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm.

- Xây dựng lớp thông tin phân mức ô nhiễm theo chỉ tiêu.

- Xuất dữ liệu phục vụ phân tích, đánh giá thực trạng đất bị ô nhiễm.

- Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị ô nhiễm.

e) Khoanh vùng các khu vực đất bị ô nhiễm cần thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi.

g) Xây dựng dữ liệu ô nhiễm đất.

- Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến ô nhiễm đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

- Quét các dữ liệu khác có liên quan.

h) Cập nhật dữ liệu về ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Bước 5. Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

a) Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất.

- Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

- Phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đất.

b) Cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm đất.

c) Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất.

Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất a) Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo.

b) Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

c) Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ.

2. Định mức

a) Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai (không bao gồm các nội dung công việc Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3); lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 25

STT

Nội dung công việc

Số lượng (công nhóm)

Địnhbiên

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Bước 1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

 

 

 

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

 

 

 

1.1

Nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội; tình hình quản lý và sử dụng đất có liên quan đến ô nhiễm đất trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra

 

 

 

1.1.1

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên

Nhóm 3ĐCV3

29

87

1.1.2

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

Nhóm 3ĐCV3

42

78

1.1.3

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.

Nhóm 3ĐCV3

788

1.182

1.2

Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến ô nhiễm đất

 

 

 

1.2.1

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết quả Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (nếu có) gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác

Nhóm 3ĐCV3

 

5

1.2.2

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về thực trạng xử lý môi trường tại các khu vực có nguồn gây ô nhiễm là khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác

Nhóm 3ĐCV3

45

68

1.2.3

Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến thực trạng, mức độ ô nhiễm môi trường đất, nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường bị ảnh hưởng từ các nguồn gây ô nhiễm từ khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác

Nhóm 3ĐCV3

 

10

1.3

Khảo sát sơ bộ tại thực địa để xác định hướng tuyến điều tra

 

 

 

1.3.1

Khảo sát sơ bộ theo tuyến điều tra xác định khu vực có nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm do nước thải, chất thải của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác

Nhóm 3ĐCV3

12

18

1.3.2

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ

Nhóm 3ĐCV3

80

 

2

Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

 

 

 

2.1

Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập

Nhóm 2ĐCV3

73

 

2.2

Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng

Nhóm 2ĐCV3

73

 

2.3

Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

Nhóm 2ĐCV3

120

 

Bước 4

Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

 

 

 

1

Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ đất bị ô nhiễm

Nhóm 2ĐCV3

242

 

2

Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề

Nhóm 2ĐCV3

120

 

3

Xây dựng lớp thông tin loại đất

 

 

 

3.1

Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

Nhóm 1ĐCV3

3

 

3.2

Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra thực địa

Nhóm 3ĐCV3

135

 

3.3

Chuẩn hóa và nhập các thông tin thuộc tính vào lớp thông tin về loại đất

Nhóm 3ĐCV3

40

 

4

Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa

Nhóm 3ĐCV3

104

 

5

Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

 

 

 

5.1

Xây dựng lớp thông tin phân mức ô nhiễm theo chỉ tiêu

Nhóm 3ĐCV3

335

 

5.2

Xuất dữ liệu phục vụ phân tích, đánh giá thực trạng đất bị ô nhiễm

Nhóm 1ĐCV3

2

 

5.3

Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị ô nhiễm

Nhóm 3ĐCV3

44

 

6

Khoanh vùng các khu vực đất bị ô nhiễm cần thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi

Nhóm 4ĐCV3

40

 

7

Xây dựng dữ liệu ô nhiễm đất

 

405

 

7.1

Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến ô nhiễm đất theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 3ĐCV3

270

 

7.2

Quét các dữ liệu khác có liên quan

Nhóm 2ĐCV3

135

 

8

Cập nhật dữ liệu về ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Nhóm 3ĐCV3

270

 

Bước 5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

 

 

 

1

Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất

 

 

 

1.1

Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

Nhóm 2ĐCV3

93

 

1.2

Phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất theo loại đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

338

 

2

Cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm đất

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6

40

 

3

Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

85

 

Bước 6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

 

 

 

1

Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6

42

 

2

Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6, 1ĐCVC2

85

 

3

Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ

Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2

25

 

Ghi chú: Trường hợp đã thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất, khi tính mức được xác định theo thời gian thực hiện điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.

- Thời gian điều tra không quá 24 tháng tính bằng 50% định mức của Bước 1; mục 1Bước 2; mục 1, 2, 3, 4 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tạiBảng 25.

- Thời gian điều tra không quá 48 tháng tính bằng 80% định mức của Bước 1; mục 1Bước 2; mục 1, 2, 3, 4 Bước 4; các nội dung còn lại được tính 100% định mức quy định tạiBảng 25.

- Thời gian điều tra trên 48 tháng được tính 100% định mức quy định tại Bảng 25.

b) Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3) (không bao gồm lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 26

STT

Nội dung công việc

Số lượng (công nhóm)

Địnhbiên

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Bước 2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất

 

 

 

1

Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa

 

 

 

1.1

Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa

 

 

 

1.1.1

Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Nhóm 2ĐCV3

7

 

1.1.2

Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra ô nhiễm, lớp thông tin điểm điều tra ô nhiễm và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính

Nhóm 2ĐCV3

2

 

1.1.3

Xác định số lượng điểm điều tra, lấy mẫu đất; khoanh đất điều tra

Nhóm 2ĐCV3

2

 

1.1.4

Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra, gồm: chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất

Nhóm 2ĐCV3

 

 

1.1.4.1

Chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập

Nhóm 2ĐCV3

2

 

1.1.4.2

Xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất

Nhóm 2ĐCV3

2

 

1.1.5

Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra: xác định vị trí điểm điều tra; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin

Nhóm 2ĐCV3

2

 

1.1.6

Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các tuyến điều tra thực địa trên địa bàn tỉnh

Nhóm 2ĐCV3

2

 

1.1.7

Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều tra và kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ trước (nếu có) vào lớp thông tin khoanh đất điều tra

Nhóm 2ĐCV3

2

 

1.1.8

Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa

Nhóm 2ĐCV3

7

 

1.2

Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều tra thực địa

Nhóm 2ĐCV3

1

 

1.3

Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra, phiếu lấy mẫu đất

Nhóm 2ĐCV3

1

 

1.4

Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.

Nhóm 2ĐCV3

2

 

2

Điều tra lấy mẫu tại thực địa

 

 

 

2.1

Điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm; khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị

Nhóm 4ĐCV3

 

 

2.1.1

Điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng lan tỏa ô nhiễm;

Nhóm 4ĐCV3

 

2

2.1.2

Khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị

Nhóm 4ĐCV3

 

2

2.2

Xác định vị trí điểm lấy mẫu đất tại thực địa, tọa độ điểm lấy mẫu đất được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị trí điểm lấy mẫu lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi).

Nhóm 4ĐCV3

 

2

2.3

Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng dữ liệu điều tra đã được tạo lập.

Nhóm 4ĐCV3

 

1

2.4

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa

Nhóm 2ĐCV3

13

 

Bước 3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

 

 

 

1

Tổng hợp, xử lý sau điều tra thực địa

 

 

 

1.1

Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa, phiếu lấy mẫu đất, ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều tra

Nhóm 4ĐCV3

1

 

1.2

Lập bảng thống kê danh sách mẫu đất, lựa chọn chỉ tiêu phân tích

Nhóm 4ĐCV3

1

 

2

Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá ô nhiễm đất

 

 

 

2.1

Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm đất

Nhóm 3ĐCV3

7

 

2.2

Tổng hợp, đánh giá kết quả phân tích mẫu đất theo khoanh đất, điểm điều tra

Nhóm 2ĐCV3

5

 

3

Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp.

Nhóm 2ĐCV3

4

 

c) Lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất

- Định biên: công nhóm 4 (3ĐCV3,1LX4);

- Định mức: 0,25 công nhóm/mẫu đất.

d) Phân tích mẫu đất

Bảng 27

STT

Mã hiệu

Chỉ tiêu phân tích

Định biên

Số lượng (ca/chỉ tiêu)

1

1Đ1

Pb

Nhóm 1ĐCV2

0,45

2

1Đ2

Cd

Nhóm 1ĐCV2

0,45

3

1Đ3

Cu

Nhóm 1ĐCV2

0,70

4

1Đ4

Zn

Nhóm 1ĐCV2

0,70

5

1Đ5

Cr

Nhóm 1ĐCV2

0,70

6

1Đ6

Ni

Nhóm 1ĐCV2

0,70

7

1Đ7

As

Nhóm 1ĐCV3

0,85

8

1Đ8

Hg

Nhóm 1ĐCV3

0,85

Điều 18. Định mức dụng cụ lao động

1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai (không bao gồm các nội dung công việc Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3); lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất )

Bảng 28

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vịtính

Thời hạn
(tháng)

Công suất
(Kw)

Số lượng (ca)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

1.671

 

2

Bàn làm việc

Cái

120

 

6.016

 

3

Ghế tựa

Cái

120

 

6.016

 

4

Chuột máy tính

Cái

60

 

5.013

 

5

Máy tính casio

Cái

60

 

1.003

 

6

Ổn áp dùng chung

Cái

60

 

1.671

 

7

Lưu điện cho máy tính

Cái

60

 

5.013

 

8

Máy hút bụi

Cái

60

2,00

334

 

9

Máy hút ẩm

Cái

60

1,50

1.671

 

10

Quạt trần

Cái

60

0,10

836

 

11

Đèn neon

Bộ

36

0,04

1.671

 

12

Màn chiếu điện

Cái

60

 

8

 

13

Bút trình chiếu

Cái

60

 

8

 

14

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

 

 

179

15

Quần áo mưa

Bộ

12

 

 

179

16

Ba lô

Cái

24

 

 

179

17

Bình đựng nước uống

Cái

36

 

 

179

18

Máy ảnh kỹ thuật số

Cái

60

 

 

179

19

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

Cục

6

 

 

179

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng 28 theo các nội dung công việc:

 

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

37,62

100,00

4

Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

47,41

 

5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

11,09

 

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

3,88

 

2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3) (không bao gồm lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất, phân tích mẫu )

Bảng 29

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vịtính

Thời hạn
(tháng)

Công suất
(Kw)

Số lượng (ca)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

22

 

2

Bàn làm việc

Cái

120

 

80

 

3

Ghế tựa

Cái

120

 

80

 

4

Chuột máy tính

Cái

60

 

67

 

5

Máy tính casio

Cái

60

 

13

 

6

Ổn áp dùng chung

Cái

60

 

22

 

7

Lưu điện cho máy tính

Cái

60

 

67

 

8

Máy hút bụi

Cái

60

2,00

4

 

9

Máy hút ẩm

Cái

60

1,50

22

 

10

Quạt trần

Cái

60

0,10

11

 

11

Đèn neon

Bộ

36

0,04

22

 

12

Màn chiếu điện

Cái

60

 

4

 

13

Bút trình chiếu

Cái

60

 

4

 

14

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

 

 

10

15

Quần áo mưa

Bộ

12

 

 

10

16

Ba lô

Cái

24

 

 

10

17

Bình đựng nước uống

Cái

36

 

 

10

18

Máy ảnh kỹ thuật số

Cái

60

 

 

10

19

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

Cục

6

 

 

10

Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng 29 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất

67,16

100,00

3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

32,84

 

3. Lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất

Bảng 30

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vịtính

Thời hạn (tháng)

Số lượng
(tính cho 01 mẫu đất)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

6

 

0,25

2

Ba lô

Cái

24

 

0,25

3

Quần áo mưa

Bộ

12

 

0,13

4

Bộ dụng cụ đào đất

Cái

6

 

0,25

5

Máy ảnh kỹ thuật số

Cái

60

 

0,25

6

Bình đựng nước uống

Cái

36

 

0,25

7

Mũ cứng

Cái

12

 

0,25

8

Ô che mưa che nắng

Cái

12

 

0,25

9

Giầy bảo hộ

Cái

6

 

0,25

10

Giầy bảo hộ

Cái

6

 

0,25

11

Cân điện tử

Cái

60

 

0,25

12

Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị

Cục

6

 

0,05

4. Phân tích mẫu đất

Bảng 31

STT

Mãhiệu

Danh mục dụng cụ

Đơn vịtính

Thời hạn
(tháng)

Công suất
(Kw)

Số lượng
(ca/chỉ tiêu)

1

1Đ1

Pb

 

 

 

 

 

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

 

0,600

 

2

Pipet 10ml

Cái

12

 

0,600

 

3

Micropipet 1ml

Cái

12

 

0,600

 

4

Đầu cone 1ml

Cái

1

 

0,600

 

5

Bình tia

Cái

36

 

0,600

 

6

Bình định mức 25ml

Cái

12

 

0,600

 

7

Bình định mức 50ml

Cái

12

 

0,600

 

8

Bình định mức 1000ml

Cái

12

 

0,600

 

9

Cốc thủy tinh 250ml

Cái

12

 

0,600

 

10

Đũa thủy tinh

Cái

12

 

0,600

 

11

Bình tam giác 250ml

Cái

12

 

0,600

 

12

Cuvet Graphit

Cái

6

 

0,300

 

13

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

 

0,600

 

14

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

 

0,600

 

15

Bình nhựa 0,5 lít

Cái

36

 

0,600

 

16

Áo blu

Cái

12

 

0,600

 

17

Đèn D2

Cái

24

 

0,600

 

18

Đèn Tungsten

Cái

24

 

0,600

 

19

Đèn EDL

Cái

24

 

0,600

 

20

Găng tay y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

21

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

22

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,133

 

23

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,133

 

24

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,006

 

25

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,050

 

26

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,600

 

27

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

0,600

 

28

Bàn làm việc

Cái

120

 

0,600

 

29

Ghế tựa

Cái

120

 

0,600

2

1Đ2

Cd

 

 

 

Như 1Đ1

3

1Đ3

Cu

 

 

 

Như 1Đ1

4

1Đ4

Zn

 

 

 

Như 1Đ1

5

1Đ5

Cr

 

 

 

Như 1Đ1

6

1Đ6

Ni

 

 

 

Như 1Đ1

7

1Đ7

As

 

 

 

 

 

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

 

0,900

 

2

Pipet 10ml

Cái

12

 

0,900

 

3

Micropipet 1ml

Cái

12

 

0,900

 

4

Đầu cone 1ml

Cái

1

 

0,900

 

5

Bình tia

Cái

36

 

0,900

 

6

Bình định mức 25ml

Cái

12

 

0,900

 

7

Bình định mức 50ml

Cái

12

 

0,900

 

8

Bình định mức 1000ml

Cái

12

 

0,900

 

9

Cốc thủy tinh 250ml

Cái

12

 

0,900

 

10

Đũa thủy tinh

Cái

12

 

0,900

 

11

Bình tam giác 250ml

Cái

12

 

0,900

 

12

Cuvet thạch anh cho FIAS

Cái

12

 

0,500

 

13

Đèn D2

Cái

24

 

0,500

 

14

Màng lọc cho FIAS

Cái

2

 

0,500

 

15

Đèn Tungsten

Cái

24

 

0,500

 

16

Đèn EDL

Cái

24

 

0,500

 

17

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

 

0,900

 

18

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

 

0,900

 

19

Bình nhựa 0,5 lít

Cái

36

 

0,900

 

20

Áo blu

Cái

12

 

0,900

 

21

Găng tay y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

22

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

23

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,160

 

24

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,160

 

25

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,008

 

26

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,060

 

27

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,960

 

28

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

0,240

 

29

Bàn làm việc

Cái

120

 

0,960

 

30

Ghế tựa

Cái

120

 

0,960

8

1Đ8

Hg

 

 

 

 

 

1

Chai đựng hoá chất

Cái

12

 

0,900

 

2

Pipet 10ml

Cái

12

 

0,900

 

3

Micropipet 1ml

Cái

12

 

0,900

 

4

Đầu cone 1ml

Cái

1

 

0,900

 

5

Bình tia

Cái

36

 

0,900

 

6

Bình định mức 25ml

Cái

12

 

0,900

 

7

Bình định mức 50ml

Cái

12

 

0,900

 

8

Bình định mức 1000ml

Cái

12

 

0,900

 

9

Cốc thủy tinh 250ml

Cái

12

 

0,900

 

10

Đũa thủy tinh

Cái

12

 

0,900

 

11

Bình tam giác 250ml

Cái

12

 

0,900

 

12

Cuvet thạch anh cho FIAS

Cái

12

 

0,350

 

13

Đèn D2

Cái

24

 

0,500

 

14

Màng lọc cho FIAS

Cái

2

 

0,500

 

15

Đèn Tungsten

Cái

24

 

0,500

 

16

Đèn EDL

Cái

24

 

0,500

 

17

Bình nhựa 2 lít

Cái

36

 

0,900

 

18

Bình nhựa 5 lít

Cái

36

 

0,900

 

19

Bình nhựa 0,5 lít

Cái

36

 

0,900

 

20

Áo blu

Cái

12

 

0,900

 

21

Găng tay y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

22

Khẩu trang y tế

Hộp

0,3

 

0,010

 

23

Quạt trần

Cái

60

0,1

0,160

 

24

Quạt thông gió

Cái

60

0,04

0,160

 

25

Máy hút bụi

Cái

60

2

0,008

 

26

Máy hút ẩm

Cái

60

1,5

0,060

 

27

Đèn neon

Bộ

36

0,04

0,960

 

28

Tủ đựng tài liệu

Cái

96

 

0,240

 

29

Bàn làm việc

Cái

120

 

0,960

 

30

Ghế tựa

Cái

120

 

0,960

Điều 19. Định mức tiêu hao vật liệu

1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai (không bao gồm các nội dung công việc Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3); lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất )

Bảng 32

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vịtính

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

USB (32G)

Cái

1

1

2

Mực in A3

Hộp

1

 

3

Mực in A4

Hộp

1

 

4

Mực in màu A4

Hộp

1

 

5

Mực in Ploter (06 hộp)

Bộ

1

 

6

Mực phô tô

Hộp

1

 

7

Giấy A3

Gram

1

 

8

Giấy A4

Gram

7

 

9

Giấy in A0

Cuộn

1

 

10

Đầu phun màu A0

Chiếc

1

 

11

Đầu phun màu A4

Chiếc

1

 

12

Sổ công tác

Quyển

77

 

13

Thùng tôn đựng tài liệu

Cái

3

 

14

Ổ cứng gắn ngoài (2TB)

Cái

1

 

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng 32 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

37,62

100,00

4

Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

47,41

 

5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

11,09

 

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

3,88

 

2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3) (không bao gồm các nội dung lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 33

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vịtính

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

USB (32G)

Cái

1

1

2

Mực in A3

Hộp

1

 

3

Mực in A4

Hộp

1

 

4

Mực in màu A4

Hộp

1

 

5

Mực in Ploter (06 hộp)

Bộ

1

 

6

Mực phô tô

Hộp

1

 

7

Giấy A3

Gram

1

 

8

Giấy A4

Gram

3

 

9

Giấy in A0

Cuộn

1

 

10

Đầu phun màu A0

Chiếc

1

 

11

Đầu phun màu A4

Chiếc

1

 

12

Sổ công tác

Quyển

33

33

13

Thùng tôn đựng tài liệu

Cái

1

-

14

Ổ cứng gắn ngoài (2TB)

Cái

1

-

Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu c tại Bảng 36 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất

67,16

100,00

3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

32,84

 

3. Lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất

Bảng 34

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)

1

Sổ công tác

Quyển

0,04

2

Túi PE (zipper)

Cái

1,00

3

Túi Zipper bạc

Cái

1,00

4. Phân tích mẫu đất

Bảng 35

STT

Mãhiệu

Danh mục vật liệu

Đơn vịtính

Số lượng
(ca/chỉ tiêu)

1

1Đ1

Pb

 

 

 

1

Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm

ml

1,000

 

2

HNO3

ml

10,000

 

3

H2O2

ml

10,000

 

4

NaOH

gam

10,000

 

5

NH4NO3

gam

10,000

 

6

Bột Pd

gam

0,001

 

7

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

 

8

Giấy lọc

Hộp

0,060

 

9

Sổ công tác

Cuốn

0,005

 

10

Giấy lau

Hộp

0,010

 

11

Khí argon

Bình

0,002

2

1Đ2

Cd

 

Như 1Đ1

3

1Đ3

Cu

 

Như 1Đ1

4

1Đ4

Zn

 

Như 1Đ1

5

1Đ5

Cr

 

Như 1Đ1

6

1Đ6

Ni

 

Như 1Đ1

7

1Đ7

As

 

 

 

1

Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm

ml

1,000

 

2

H2O2

ml

10,000

 

3

HNO3

ml

10,000

 

4

H2SO4

ml

2,000

 

5

HCl

ml

5,000

 

6

KI

gam

2,000

 

7

NaOH

gam

10,000

 

8

NaBH4

gam

0,300

 

9

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

 

10

Sổ công tác

Cuốn

0,005

 

11

Giấy lau

Hộp

0,010

 

12

Khí argon

Bình

0,002

 

13

Khí axetylen

Bình

0,002

8

1Đ8

Hg

 

 

 

1

Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm

ml

1,000

 

2

H2O2

ml

10,000

 

3

HNO3

ml

10,000

 

4

H2SO4

ml

2,000

 

5

HCl

ml

5,000

 

6

KMnO4

gam

1,000

 

7

K2S2O8

gam

1,000

 

8

NH4OCl

gam

1,000

 

9

SnCl2.2H2O

gam

0,500

 

10

Cồn lau dụng cụ

ml

10,000

 

11

Giấy lọc

Hộp

0,050

 

12

Sổ công tác

Cuốn

0,005

 

13

Giấy lau

Hộp

0,010

 

14

Khí argon

Bình

0,002

 

15

Khí axetylen

Bình

0,002

Điều 20. Định mức tiêu hao năng lượng

1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai (không bao gồm các nội dung công việc Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3); lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 36

STT

Danh mục năng lượng

Đơn vịtính

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

Kwh

27.929

 

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị

Kwh

8.760

 

Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tại Bảng 36 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

37,62

 

4

Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

47,41

 

5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

11,09

 

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

3,88

 

2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3) (không bao gồm các nội dung lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 37

STT

Danh mục năng lượng

Đơn vịtính

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động

Kwh

361

 

2

Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị

Kwh

91

 

Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tại Bảng 37 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất

67,16

 

3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

32,84

 

3. Phân tích mẫu đất

Bảng 38

STT

Danh mục năng lượng

Đơn vị

tính

Số lượng (tính cho 01 chỉ tiêu)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điện năng tiêu hao cho thông số Pb

Kwh

27,82

 

2

Điện năng tiêu hao cho thông số Cd

Kwh

27,82

 

3

Điện năng tiêu hao cho thông số As

Kwh

41,98

 

4

Điện năng tiêu hao cho thông số Cu

Kwh

27,82

 

5

Điện năng tiêu hao cho thông số Zn

Kwh

27,82

 

6

Điện năng tiêu hao cho thông số Cr

Kwh

27,82

 

7

Điện năng tiêu hao cho thông số Ni

Kwh

27,82

 

8

Điện năng tiêu hao cho thông số Hg

Kwh

28,06

 

Điều 21. Định mức tiêu hao nhiên liệu

Bảng 39

STT

Danh mục nhiên liệu

Đơn vị tính

Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Xăng, dầu

Lít

 

2,5

Điều 22. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai (không bao gồm các nội dung công việc Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3); lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất )

Bảng 40

STT

Danh mục máy móc, thiếtbị

Đơn vị tính

Thời hạn
(tháng)

Công suất (Kw)

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy vi tính

Bộ

84

0,035

4.211

 

2

Máy điều hoà nhiệt độ

Bộ

84

2,2

390

 

3

Máy tính xách tay

Cái

84

0,035

 

72

4

Máy scan A4

Cái

84

0,4

1

 

5

Máy in A3

Cái

84

0,5

1

 

6

Máy in màu A4

Cái

84

0,35

1

 

7

Máy in A4

Cái

84

0,35

2

 

8

Máy in Plotter

Cái

84

0,4

1

 

9

Máy chiếu Projector

Bộ

60

0,5

8

 

10

Bộ máy tính cấu hình cao

Cái

84

0,035

847

 

11

Máy phô tô

Cái

84

1,5

1

 

12

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

60

 

 

72

13

Máy tính bảng

Cái

84

0,035

 

72

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị c tại Bảng 3409 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

37,62

100,00

4

Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm

47,41

 

5

Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất

11,09

 

6

Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất

3,88

 

2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực địa (Bước 2); Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại nghiệp (Bước 3) (không bao gồm các nội dung lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất; phân tích mẫu đất)

Bảng 41

STT

Danh mục máy móc, thiếtbị

Đơn vị tính

Thời hạn
(tháng)

Công suất (Kw)

Số lượng

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy vi tính

Bộ

84

0,035

24

 

2

Máy điều hoà nhiệt độ

Bộ

84

2,2

2

 

3

Máy tính xách tay

Cái

84

0,035

 

31

5

Máy scan A4

Cái

84

0,4

1

 

6

Máy in A3

Cái

84

0,5

1

 

7

Máy in màu A4

Cái

84

0,35

1

 

8

Máy in A4

Cái

84

0,35

1

 

9

Máy in Plotter

Cái

84

0,4

1

 

10

Máy chiếu Projector

Bộ

60

0,5

4

 

11

Bộ máy tính cấu hình cao

Cái

84

0,035

4

 

12

Máy phô tô

Cái

84

1,5

1

 

13

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

60

 

 

31

14

Máy tính bảng

Cái

84

0,035

 

31

Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng 41 theo các nội dung công việc:

Bước

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

2

Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh giá ô nhiễm đất

67,16

100,00

3

Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp

32,84

 

3. Lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy mẫu đất; viết phiếu lấy mẫu đất; đóng gói và bảo quản mẫu đất

Bảng 42

STT

Danh mục máy móc, thiết bị

Đơn vịtính

Thời hạn
(Tháng)

Công suất
(Kw)

Số lượng (tính cho 01 mẫu đất)

1

Máy định vị GPS cầm tay

Cái

60

 

0,25

2

Máy tính bảng

Cái

84

0,035

0,25

3

Máy tính xách tay

Cái

84

0,035

0,25

4

Ô tô bán tải (0,95 tấn)

Cái

180

 

0,38

4. Phân tích mẫu đất

Bảng 43

STT

Mãhiệu

Danh mục máy móc, thiết bị

Đơn vịtính

Thời hạn
(tháng)

Công suất
(Kw)

Số lượng
(ca/chỉ tiêu)

1

1Đ1

Pb

 

 

 

 

 

1

Tủ hút

Cái

96

0,1

0,200

 

2

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,200

 

3

Tủ bảo quản mẫu

Cái

96

0,16

0,280

 

4

Tủ lưu hóa chất

Cái

96

0,16

0,280

 

5

Lò vi sóng

Cái

120

0,1

0,030

 

6

Cân phân tích

Cái

96

0,06

0,280

 

7

Máy quang phổ AAS

Bộ

120

3

0,100

 

8

Thiết bị cất nước 2 lần

Bộ

120

0,18

0,200

 

9

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,067

2

1Đ2

Cd

 

 

 

Như 1Đ1

3

1Đ3

Cu

 

 

 

Như 1Đ1

4

1Đ4

Zn

 

 

 

Như 1Đ1

5

1Đ5

Cr

 

 

 

Như 1Đ1

6

1Đ6

Ni

 

 

 

Như 1Đ1

7

1Đ7

As

 

 

 

 

 

1

Tủ hút

Cái

96

0,1

0,200

 

2

Tủ sấy

Cái

120

0,3

0,200

 

3

Tủ bảo quản mẫu

Cái

96

0,16

0,280

 

4

Tủ lưu hóa chất

Cái

96

0,16

0,280

 

5

Lò vi sóng

Cái

120

0,1

0,030

 

6

Cân phân tích

Cái

96

0,06

0,280

 

7

Máy quang phổ AAS

Bộ

120

3

0,100

 

8

Bộ phân tích thủy ngân và asen

Bộ

120

0,6

0,600

 

9

Thiết bị cất nước 2 lần

Bộ

120

0,18

0,200

 

10

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

96

2,2

0,067

8

1Đ8

Hg

 

 

 

Như 1Đ7

 

Từ khóa:
119/2026/QĐ-UBNDQuyết định 119/2026/QĐ-UBNDQuyết định số 119/2026/QĐ-UBNDQuyết định 119/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Gia LaiQuyết định số 119/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Gia LaiQuyết định 119 2026 QĐ UBND của Tỉnh Gia Lai
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu119/2026/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Gia Lai
                            Ngày ban hành28/07/2026
                            Người kýNguyễn Tuấn Thanh
                            Ngày hiệu lực 08/08/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu119/2026/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Gia Lai
                                                  Ngày ban hành28/07/2026
                                                  Người kýNguyễn Tuấn Thanh
                                                  Ngày hiệu lực 08/08/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2026
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai
                                                  • Điều 4. Quy định từ viết tắt
                                                  • Điều 5. Định mức lao động
                                                  • Điều 6. Định mức dụng cụ lao động
                                                  • Điều 7. Định mức tiêu hao vật liệu
                                                  • Điều 8. Định mức tiêu hao năng lượng
                                                  • Điều 9. Định mức tiêu hao nhiên liệu
                                                  • Điều 10. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
                                                  • Điều 11. Định mức lao động
                                                  • Điều 12. Định mức dụng cụ lao động
                                                  • Điều 13. Định mức tiêu hao vật liệu
                                                  • Điều 14. Định mức tiêu hao năng lượng
                                                  • Điều 15. Định mức tiêu hao nhiên liệu
                                                  • Điều 16. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
                                                  • Điều 17. Định mức lao động
                                                  • Điều 18. Định mức dụng cụ lao động
                                                  • Điều 19. Định mức tiêu hao vật liệu
                                                  • Điều 20. Định mức tiêu hao năng lượng
                                                  • Điều 21. Định mức tiêu hao nhiên liệu
                                                  • Điều 22. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan