Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Bất động sản › 100/QĐ-CT

Quyết định 100/QĐ-CT năm 2005 quy định hạn mức giao đất ở; công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu; giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 100/QĐ-CT
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành 02/08/2005
Người ký Nguyễn Công Ngọ
Ngày hiệu lực 02/08/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 02/08/2005 Tình trạng: Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
 TỈNH BẮC NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 100/QĐ-CT

Bắc Ninh, ngày 02 tháng 8 năm 2005

 

QUYẾT ÐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở; HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở THEO SỐ LƯỢNG NHÂN KHẨU; HẠN MỨC GIAO ĐẤT TRỐNG, ĐỒI NÚI TRỌC, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC CHƯA SỬ DỤNG CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

- Căn cứ Luật tổ chức HÐND và UBND ngày 26/11/2003;
- Căn cứ khoản 2 diều 83; khoản 5 điều 84 và điểm a khoản 4 điều 87 Luật đất đai năm 2003;
- Căn cứ Nghị định 181/2004/NÐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai năm 2003;
- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số 70/TT-QHKH ngày 18/4/2005 và công văn số 391/CV-TNMT ngày 25/7/2005,

QUYẾT ÐỊNH :

Ðiều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn, tự xây dựng nhà ở tại đô thị; hạn mức công nhận đất ở trong thửa đất ở có vườn, ao theo số lượng nhân khẩu của hộ; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng cho mỗi hộ gia đình cá nhân để sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Ðiều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở, Ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh, các đoàn thể nhân dân, UBND các huyện, thị xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH




Nguyễn Công Ngọ

 

QUY ÐỊNH

HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở; HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở THEO SỐ LƯỢNG NHÂN KHẨU; HẠN MỨC GIAO ĐẤT TRỐNG, ĐỒI NÚI TRỌC, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC CHƯA SỬ DỤNG CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 100/QĐ-CT ngày 02 tháng 8 năm 2005 của UBND tỉnh Bắc Ninh)

Chương I

NHỮNG QUY ÐỊNH CHUNG

Ðiều 1: Quy định này quy định hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà ở tại nông thôn; tự xây dựng nhà ở tại đô thị; hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu cho hộ gia đình, cá nhân; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo quy định của Luật đất đai năm 2003 và Nghị định 181/2004/NÐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ.

Ðiều 2: Ðối tượng và phạm vi áp dụng.

1. Hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà ở tại nông thôn; tự xây dựng nhà ở tại đô thị chỉ áp dụng khi Nhà nước giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân kể từ ngày Quy định này có hiệu lực và khi Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 5, Ðiều 87 Luật đất đai năm 2003.

Không áp dụng đối với các trường hợp Nhà nước giao đất ở theo dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư, xây dựng nhà ở để bán, cho thuê và Nhà nước giao đất ở theo dự án đầu tư để đấu giá quyền sử dụng đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.

2. Hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình chỉ áp dụng đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngày Luật đất đai năm 2003 có hiệu lực) và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2, 5 Ðiều 50 Luật đất đai năm 2003 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở.

Không áp dụng đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao thuộc khu dân cư được hình thành từ trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 hoặc được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, 2, 5 Ðiều 50 Luật đất đai năm 2003.

Chương II

NHỮNG QUY ÐỊNH CỤ THỂ

Ðiều 3: Hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn:

1. Ðất ở của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn tối đa là không quá 300 m2/hộ (Ba trăm m2 cho một hộ) .

Ðiều 4: Hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở tại đô thị:

1. Ðất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở tại đô thị tối đa là không quá 120 m2/hộ (Một trăm hai mươi m2 cho một hộ).

Ðiều 5: Hạn mức công nhận đất ở theo số luợng nhân khẩu trong hộ gia đình đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao:

1. Thửa đất ở có vườn, ao: Ðất vườn, ao được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư.

2. Hạn mức công nhận đất ở:

a. Ðối với thửa đất ở có vườn, ao thuộc khu dân cư nông thôn:

- Trong hộ gia đình có 1 nhân khẩu (Hộ độc thân): Hạn mức công nhận đất ở là 250 m2/hộ (Hai trăm năm mươi m2 cho một hộ); phần diện tích còn lại thì xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

- Trong hộ gia đình có từ 2 nhân khẩu trở lên: Hạn mức công nhận đất ở là 150 m2/nhân khẩu (Một trăm năm mươi m2 cho một nhân khẩu), nhưng tổng diện tích đất ở không vượt quá 600 m2/hộ (Sáu trăm m2 cho một hộ); phần diện tích còn lại thì xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

b. Ðối với thửa đất ở có vườn, ao thuộc khu dân cư đô thị:

- Trong hộ gia đình có 1 nhân khẩu (Hộ độc thân): Hạn mức công nhận đất ở là 150 m2/hộ (Một trăm năm mươi m2 cho một hộ); phần diện tích còn lại thì xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

- Trong hộ gia đình có từ 2 nhân khẩu trở lên: Hạn mức công nhận đất ở là 80 m2/nhân khẩu (Tám mươi m2 cho một nhân khẩu), nhưng tổng diện tích đất ở không vượt quá 320 m2/hộ (Ba trăm hai mươi m2 cho một hộ); phần diện tích còn lại thì xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

Ðiều 6: Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản theo quy hoạch: Thực hiện tuỳ theo quỹ đất hiện có của từng xã, phường, thị trấn do UBND huyện, thị xã quy định hạn mức cụ thể, nhưng không vượt quá hạn mức quy định tại khoản 5, điều 70 Luật đất đai năm 2003.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Ðiều 7: Trên cơ sở hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tại quy định này; căn cứ vào quỹ đất và nhu cầu sử dụng đất làm nhà ở: UBND các xã lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để xây dựng các khu dân cư nông thôn; UBND các huyện, thị xã lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để xây dựng mở rộng các khu đô thị mới tại các xã, phường, thị trấn, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Ðiều 8: Thủ trưởng các cơ quan có liên quan; UBND các huyện, thị xã; UBND các xã, phường, thị trấn có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quy dịnh này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc thì phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.

 

Từ khóa:
100/QĐ-CT Quyết định 100/QĐ-CT Quyết định số 100/QĐ-CT Quyết định 100/QĐ-CT của Tỉnh Bắc Ninh Quyết định số 100/QĐ-CT của Tỉnh Bắc Ninh Quyết định 100 QĐ CT của Tỉnh Bắc Ninh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 100/QĐ-CT
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành 02/08/2005
Người ký Nguyễn Công Ngọ
Ngày hiệu lực 02/08/2005
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 100/QĐ-CT
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành 02/08/2005
Người ký Nguyễn Công Ngọ
Ngày hiệu lực 02/08/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan