Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›08/2006/QĐ-UBND

Quyết định 08/2006/QĐ-UBND về Đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu08/2006/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành11/05/2006
Người kýĐoàn Bá Nhiên
Ngày hiệu lực 21/05/2006
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:11/05/2006Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 08/2006/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 11 tháng 5 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính v/v hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 372 TTr/STC-QLG&TS ngày 24/4/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo nhiệm vụ của từng cơ quan đã được quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 120/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thuê đất trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4 (t/hiện);
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên&Môi trường;
- TT Tỉnh uỷ;
- TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Các Ban Đảng, Đoàn thể của tỉnh;
- VKS, TA, UBMTTQ tỉnh;
- TT Huyện uỷ, TT HĐND các huyện, TP;
- Các tổ CV VP UBND tỉnh;
- Lưu VT

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Đoàn Bá Nhiên

 

ĐƠN GIÁ

THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08 /2006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

1- Sử dụng Bảng giá kèm theo Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh v/v ban hành Giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn hàng năm làm căn cứ xác định Đơn giá thuê đất cho từng dự án.

2- Đơn giá thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê:

2.1- Thuê đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc khu vực các phường của thành phố Lạng Sơn thì Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,7% giá đất cùng loại, cùng vị trí, cùng địa bàn của Bảng giá đất do UBND tỉnh quy định.

2.2- Thuê đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc khu vực thị trấn các huyện, các xã (Khu vực I) của thành phố Lạng Sơn thì Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,6% giá đất cùng loại, cùng vị trí, cùng địa bàn của Bảng giá đất do UBND tỉnh quy định.

2.3- Thuê đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp địa phương trên địa bàn các huyện, thành phố và Khu kinh tế cửa khẩu: Tân Thanh - Huyện Văn Lãng, Hữu Nghị - Huyện Cao Lộc, Chi Ma - Huyện Lộc Bình thì Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,5% giá đất cùng loại, cùng vị trí, cùng địa bàn của Bảng giá đất do UBND tỉnh quy định.

2.4- Thuê đất sử dụng vào các mục đích khác, thuê đất tại các khu vực còn lại trên địa bàn các huyện, thành phố và các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư thì Đơn giá thuế đất một năm tính bằng 0,4% giá đất cùng loại, cùng hạng đất, cùng vị trí, cùng địa bàn của Bảng giá đất do UBND tỉnh quy định.

2.5- Thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê lại thì Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,1% giá đất cùng loại, cùng vị trí, cùng địa bàn của bảng giá đất do UBND tỉnh quy định.

3- Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất là Đơn giá trúng thầu.

4- Thời gian ổn định Đơn giá thuê đất của mỗi dự án là 05 năm.

5- Căn cứ Đơn giá thuê đất do UBND tỉnh qui định, căn cứ vào hồ sơ thuê đất và thực tế sử dụng đất của từng dự án, từng trường hợp do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến:

5.1- Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng xác định Đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất. Trên cơ sở đó ra quyết định Đơn giá thuê đất cho từng dự án, từng trường hợp cụ thể và chuyển đến cơ quan tài nguyên và Môi trường, cơ quan Thuế cùng cấp.

5.2- Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng trình Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định Đơn giá thuê đất cho từng dự án, từng trường hợp cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.

6- Phân loại đất để xác định thu tiền thuê đất.

6.1- Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất:

a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa, đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác;

b) Đất trồng cây lâu năm;

c) Đất rừng sản xuất;

d) Đất nuôi trồng thuỷ sản;

đ) Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ.

6.2- Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất:

a) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm: Đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

b) Đất sông ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

c) Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ.

7- Áp dụng đơn giá thuê đất.

7.1- Dự án thuê đất từ ngày 01/01/2006 áp dụng Đơn giá thuê đất theo quyết định này.

7.2- Dự án thuê đất từ trước ngày 01/01/2006 mà nộp tiền thuê đất hàng năm thì nay xác định lại Đơn giá thuê đất theo quyết định này và được áp dụng kể từ ngày 01/01/2006.

7.3- Các trường hợp thuê đất trước ngày 11/12/2005 (ngày Nghị định 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực) mà đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước cho nhiều năm thì trong thời hạn đã nộp tiền thuê đất không xác định lại Đơn giá thuê đất theo quy định này. Hết thời hạn đã nộp tiền thuê đất thì xác định lại Đơn giá thuê đất của thời gian tiếp theo theo quyết định này.

7.4- Các trường hợp thuê đất trước ngày 11/12/2005 đã nộp tiền thuê đất 01 lần cho cả thời gian thuê đất thì không xác định lại Đơn giá thuê đất theo quyết định này.

7.5- Các trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép dùng giá trị quyền sử dụng đất thuê (tiền thuê đất) góp vốn liên doanh, liên kết trước ngày 11/12/2005 thì không điều chỉnh theo quy định này. Hết thời hạn góp vốn liên doanh, liên kết bằng giá trị quyền sử dụng đất thì phải xác định lại Đơn giá thuê đất theo quyết định này.

8- Các nội dung khác liên quan thực hiện theo Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số 120/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính./.

Từ khóa:
08/2006/QĐ-UBNDQuyết định 08/2006/QĐ-UBNDQuyết định số 08/2006/QĐ-UBNDQuyết định 08/2006/QĐ-UBND của Tỉnh Lạng SơnQuyết định số 08/2006/QĐ-UBND của Tỉnh Lạng SơnQuyết định 08 2006 QĐ UBND của Tỉnh Lạng Sơn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu08/2006/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Lạng Sơn
                            Ngày ban hành11/05/2006
                            Người kýĐoàn Bá Nhiên
                            Ngày hiệu lực 21/05/2006
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu08/2006/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Lạng Sơn
                                                  Ngày ban hành11/05/2006
                                                  Người kýĐoàn Bá Nhiên
                                                  Ngày hiệu lực 21/05/2006
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
                                                  • Điều 2. Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo nhiệm vụ của từng cơ quan đã được quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 120/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính.
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
                                                  • Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thuê đất trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan