Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Bất động sản › 07/2015/QĐ-UBND

Quyết định 07/2015/QĐ-UBND về đơn giá kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Đồng Nai

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 07/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành 15/05/2015
Người ký Trần Minh Phúc
Ngày hiệu lực 25/05/2015
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 15/05/2015 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2015/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 15 tháng 5 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐƠN GIÁ KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giá được Quốc hội thông qua ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai;

Căn cứ Thông tư số 42/2014/TT-BTNMT ngày 29/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê kiểm kê và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 315/TTr-STNMT ngày 21/4/2015 ban hành đơn giá kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Đồng Nai,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Đồng Nai (có đơn giá kèm theo).

Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm căn cứ Quyết định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện đơn giá kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Đồng Nai, kịp thời báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 75/2009/QĐ-UBND ngày 15/10/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành đơn giá kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Đồng Nai.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Minh Phúc

 


ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN SẢN PHẨM KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2015  của UBND tỉnh Đồng Nai)

Đơn vị tính: Đồng

STT

Nội dung công việc

ĐVT

Chi phí lao động kỹ thuật

Chi phí lao động phổ thông

Chi phí dụng cụ

Chi phí vật liệu

Chi phí thiết bị

Chi phí năng lượng

Chi phí trực tiếp (A1)

Chi phí chung (nội nghiệp 15%; ngoại nghiệp 20%)

Đơn giá

sản phẩm

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10=4+5+6+7+8+9

11=10 x 20%; 15%

12=10+11

I

KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ

 

 

 

 

 

 

1

Công tác chuẩn bị

Xã

1.739.154

 

50.342

640.494

53.372

108.192

2.591.554

388.733

2.980.287

2

Điều tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Trường hợp sử dụng bản đồ địa chính

Xã

23.577.035

3.300.000

324.515

119.038

175.548

436.132

27.932.266

5.006.996

32.939.262

 -

Ngoại nghiệp

Xã

12.831.479

3.300.000

211.642

 

 

 

16.343.121

3.268.624

19.611.745

 -

Nội nghiệp

Xã

10.745.556

 

112.873

119.038

175.548

436.132

11.589.145

1.738.372

13.327.517

2.2

Trường hợp sử dụng bản đồ ảnh

Xã

27.049.504

4.100.000

356.966

119.038

193.102

479.745

32.298.355

5.858.501

38.156.856

 -

Ngoại nghiệp

Xã

15.942.140

4.100.000

232.806

 

 

 

20.274.947

4.054.989

24.329.936

 -

Nội nghiệp

Xã

11.107.363

 

124.160

119.038

193.102

479.745

12.023.408

1.803.511

13.826.920

2.3

Trường hợp sử dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước

Xã

30.133.140

4.800.000

389.418

119.038

210.657

523.358

36.175.611

6.612.239

42.787.850

 -

Ngoại nghiệp

Xã

18.663.969

4.800.000

253.971

 

 

 

23.717.940

4.743.588

28.461.528

 -

Nội nghiệp

Xã

11.469.171

 

135.447

119.038

210.657

523.358

12.457.671

1.868.651

14.326.322

3

Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Xã

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Loai tỷ lệ 1/1.000

Xã

3.035.956

 

58.684

204.509

114.721

253.403

3.667.272

550.091

4.217.362

3.2

Loại tỷ lệ 1/2.000

Xã

3.397.763

 

61.644

204.509

125.217

276.207

4.065.340

609.801

4.675.141

3.3

Loại tỷ lệ 1/5.000

Xã

3.759.571

 

64.733

204.509

136.226

301.064

4.466.103

669.915

5.136.018

3.4

Loại tỷ lệ 1/10.000

Xã

4.302.283

 

67.972

204.509

148.510

328.164

5.051.438

757.716

5.809.154

4

Tổng hợp số liệu diện tích đất đai, lập hệ thống biểu kiểm kê đất đai; phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất; xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai; phục vụ kiểm tra nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai; in, sao, đóng gói, lưu trữ và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai

Xã

10.379.413

 

289.800

636.930

215.319

495.558

12.017.021

1.802.553

13.819.574

II

KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN

 

 

 

 

 

 

 

1

Công tác chuẩn bị

 

5.473.646

 

231.868

784.145

50.331

113.453

6.653.443

998.017

7.651.460

2

Tiếp nhận, kiểm tra thẩm định kết quả kiểm kê đất đai; tổng hợp số liệu kiểm kê diện tích đất đai; phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất

Huyện

21.059.154

 

569.968

709.625

441.449

1.163.547

23.943.743

3.591.561

27.535.304

3

Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Huyện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 -

Loại tỷ lệ 1/5.000

Huyện

19.781.438

 

464.114

211.529

424.063

1.105.880

21.987.023

3.298.053

25.285.077

 -

Loại tỷ lệ 1/10.000

Huyện

23.593.002

 

552.320

211.529

504.647

1.315.985

26.177.483

3.926.622

30.104.106

 -

Loại tỷ lệ 1/25.000

Huyện

27.805.784

 

657.279

211.529

600.534

1.566.024

30.841.149

4.626.172

35.467.322

4

Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, phục vụ kiểm tra nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai; in, sao; đóng gói, lưu trữ, giao nộp kết quả kiểm kê đất đai

Huyện

7.202.715

 

304.340

967.302

133.049

371.910

8.979.317

1.346.898

10.326.214

III

KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Công tác chuẩn bị

Tỉnh

7.417.058

 

407.058

1.029.197

55.168

202.722

9.111.203

1.366.680

10.477.884

2

Tiếp nhận, kiểm tra thẩm định kết quả kiểm kê đất đai; tổng hợp số liệu kiểm kê diện tích đất đai; phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất

 

32.727.452

 

859.383

620.406

603.675

1.700.264

36.511.179

5.476.677

41.987.855

3

Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Loại tỷ lệ 1/25.000

Tỉnh

21.696.364

 

490.151

211.529

428.096

1.120.077

23.946.217

3.591.933

27.538.150

3.2

Loại tỷ lệ 1/50.000

Tỉnh

25.842.911

 

578.378

211.529

497.559

1.315.433

28.445.810

4.266.872

32.712.682

3.3

Loại tỷ lệ 1/100.000

Tỉnh

30.430.084

 

682.492

211.529

579.514

1.545.945

33.449.563

5.017.434

38.466.997

4

Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, phục vụ kiểm tra nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai; in, sao; đóng gói, lưu trữ, giao nộp kết quả kiểm kê đất đai

Tỉnh

5.788.923

 

255.616

951.718

182.060

399.062

7.577.378

1.136.607

8.713.985

Ghi chú 01:

a) Đơn giá tại Khoản 2 Mục I - Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã nêu trên tính cho xã trung bình có diện tích bằng 1.000 ha. Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau (không thực hiện điều chỉnh hệ số cho chi phí vật tư):

MX =  Mtbx x Kdtx x Kkv

Trong đó:

- MX là mức lao động của xã cần tính;

- Mtbx là mức lao động của xã trung bình;

- Kdtx là hệ số quy mô diện tích cấp xã và được tính nội suy theo công thức sau:


STT

Diện tích tự nhiên (ha)

Hệ số (Kdtx)

Hệ số cụ thể được xác định bằng công thức tính nội suy

1

≤100 - 1.000

0,5 - 1,00

Hệ số của xã cần tính = 0,5 + ((1,0 - 0,5)/(1.000 - 100))x(diện tích của xã cần tính - 100)

2

>1.000 - 2.000

1,01 - 1,10

Hệ số của xã cần tính = 1,01 + ((1,1 - 1,01)/(2.000 - 1.000)) x (diện tích của xã cần tính - 1.000)

3

>2.000 - 5.000

1,11 - 1,20

Hệ số của xã cần tính = 1,11 + ((1,2 - 1,11)/(5.000 - 2.000)) x (diện tích của xã cần tính - 2.000)

4

>5.000 - 10.000

1,21 - 1,30

Hệ số của xã cần tính = 1,21 + ((1,3 - 1,21)/(10.000 - 5.000))x(diện tích của xã cần tính - 5.000)

5

>10.000 - 150.000

1,31 - 1,40

Hệ số của xã cần tính = 1,31 + ((1,4 - 1,31)/(150.000 - 10.000)) x (diện tích của xã cần tính - 10.000)

- Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực và được xác định theo bảng hệ số sau:

Khu vực

Hệ số (Kkv)

Các xã khu vực miền núi

0,9

Các xã khu vực đồng bằng

1

Thị trấn và các xã nằm trong khu vực phát triển đô thị

1,1

Các phường thuộc thị xã, thành phố thuộc tỉnh

1,2

b) Đơn giá tại Khoản 3 Mục I - Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã nêu trên tính cho xã trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các tỷ lệ 1/1.000, 1/2.000, 1/5.000, 1/10.000 (tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 100 ha; bằng 300 ha, 1.000 ha, 5.000 ha)). Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và diện tích tự nhiên thực tế của xã đó để tính theo công thức sau (không thực hiện điều chỉnh hệ số cho chi phí vật tư):

MX =  Mtbx x Ktlx

Trong đó:

- MX là mức lao động của xã cần tính;

- Mtbx là mức lao động của xã trung bình;

- Ktlx là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã và được tính nội suy theo công thức sau:

STT

Tỷ lệ bản đồ

Diện tích tự nhiên (ha)

Ktlx

Hệ số (Ktlx ) cụ thể được xác định bằng công thức tính nội suy

1

1/1.000

≤100

1

Hệ số của xã cần tính = 1,0

>100 -  120

1,01 - 1,15

Ktlx của xã cần tính = 1,01 + ((1,15 - 1,01)/(120 - 100)) x (diện tích của xã cần tính - 100)

2

1/2.000

>120 - 300

0,95 - 1,00

Ktlx của xã cần tính = 0,95 + ((1,0 - 0,95)/(300 - 120)) x (diện tích của xã  cần tính - 120)

>300 - 400

1,01 - 1,15

Ktlx của xã cần tính =1,01 + ((1,15 - 1,01)/(400 - 300)) x (diện tích của xã cần tính - 300)

>400 - 500

1,16 - 1,25

Ktlx của xã cần tính =1,16 + ((1,25 - 1,16)/(500 - 400)) x (diện tích của xã cần tính - 400)

3

1/5.000

>500 - 1.000

0,95 - 1,00

Ktlx của xã cần tính = 0,95 + ((1,0 - 0,95)/(1.000 - 500)) x (diện tích của xã cần tính - 500)

>1.000 - 2.000

1,01 - 1,15

Ktlx của xã cần tính = 1,01 + ((1,15 - 1,01)/(2.000 - 1.000)) x (diện tích của xã cần tính - 1.000)

>2.000 - 3.000

1,16 - 1,25

Ktlx của xã cần tính = 1,16 + ((1,25 - 1,16)/(3.000 - 2.000)) x (diện tích của xã cần tính - 2.000)

4

1/10.000

>3.000 - 5.000

0,95 - 1,00

Ktlx của xã cần tính = 0,95 + ((1,0 - 0,95)/(5.000 - 3.000)) x (diện tích của xã cần tính - 3.000)

>5.000 - 20.000

1,01 - 1,15

Ktlx của xã cần tính  = 1,01 + ((1,15 - 1,01)/(20.000 - 5.000)) x (diện tích của xã cần tính - 5.000)

>20.000 - 50.000

1,16 - 1,25

Ktlx của xã cần tính = 1,16 + ((1,25 - 1,16)/(50.000 - 20.000)) x (diện tích của xã cần tính - 20.000)

> 50.000 -150.000

1,26 - 1,35

Ktlx của xã cần tính = 1,26 + ((1,35 - 1,26)/(150.000 - 50.000)) x (diện tích của xã cần tính - 50.000)

Ghi chú 02:

a) Đơn giá tại Điểm 2 Mục II - Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện nêu trên tính cho huyện trung bình có 15 đơn vị cấp xã. Khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào số lượng xã thực tế của huyện để tính theo công thức sau (không thực hiện điều chỉnh hệ số cho chi phí vật tư):

MH = Mtbh x [1 + 0,04 x (Kslx - 15)]

Trong đó:

- MH là mức lao động của huyện cần tính;

- Mtbh là mức lao động của huyện trung bình;

- Kslx là số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện.

b) Đơn giá tại Khoản 3 Mục II - Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện nêu trên tính cho huyện trung bình lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các tỷ lệ 1/5.000, 1/10.000, 1/25.000 (tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 2.000 ha; bằng 7.000 ha, 20.000 ha) và có 15 đơn vị cấp xã trực thuộc). Khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất, diện tích tự nhiên và số đơn vị cấp xã trực thuộc của huyện để tính theo công thức sau (không thực hiện điều chỉnh hệ số cho chi phí vật tư):

MH = Mtbh x Ktlh x Ksx

Trong đó:

- MH là mức lao động của huyện cần tính;

- Mtbh là mức lao động của huyện trung bình;

- Ktlh là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp huyện và được tính nội suy theo công thức sau:

STT

Tỷ lệ bản đồ

Diện tích tự nhiên (ha)

Ktlh

Hệ số (Ktlh) cụ thể được xác định bằng công thức tính nội suy

1

1/500

≤2.000

1

Hệ số Ktlh của huyện cần tính = 1,0

>2.000 - 3.000

1,01 - 1,15

Ktlh của huyện cần tính = 1,01 + ((1,15 - 1,01)/(3.000 - 2.000)) x (diện tích của huyện cần tính - 2.000)

2

1/10.000

>3.000 - 7.000

0,95 - 1,00

Ktlh của huyện cần tính = 0,95 + ((1,0 - 0,95)/(7.000 - 3.000)) x (diện tích của huyện cần tính - 3.000)

>7.000 - 10.000

1,01 - 1,15

Ktlh của huyện cần tính = 1,01 + ((1,15 - 1,01)/(10.000 - 7000)) x (diện tích của huyện cần tính - 7.000)

>10.000 - 12.000

1,16 - 1,25

Ktlh của huyện cần tính = 1,16 + ((1,25 - 1,16)/(12.000 - 10.000)) x (diện tích của xã cần tính - 10.000)

3

1/25.000

>12.000 - 20.000

0,95 - 1,00

Ktlh của huyện cần tính = 0,95 + ((1,0 - 0,95)/(20.000 - 12.000)) x (diện tích của xã cần tính - 12.000)

>20.000 - 50.000

1,01 - 1,15

Ktlh của huyện cần tính = 1,01 + ((1,15-1,01) / (50.000 - 20.000)) x (diện tích của xã cần tính - 20.000)

>50.000 - 100.000

1,16 - 1,25

Ktlh của huyện cần tính = 1,16 + ((1,25 - 1,16)/(100.000 - 50.000)) x (diện tích của xã cần tính - 50.000)

>100.000- 350.000

1,26 - 1,35

Ktlh của huyện cần tính = 1,26 + ((1,35 - 1,26)/(350.000 - 100.000)) x (diện tích của xã cần tính - 100.000)

- Ksx là hệ số số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện và được tính nội suy theo công thức sau:

STT

Số lượng đơn vị cấp xã trực thuộc huyện

Ksx

Hệ số (Ksx) cụ thể được xác định bằng công thức tính nội suy

1

15

1

Ksx của huyện cần tính = 1,0; trường hợp số xã của huyện nhỏ hơn 15 xã thì tính công thức = 1 + (0,04 x (số xã của huyện cần tính - 15))

2

16 - 20

1,01 - 1,06

Ksx của huyện cần tính = 1,01 + ((1,06 - 1,01)/(20 - 16)) x (số xã của huyện cần tính - 16)

 

3

21 - 30

1,07 - 1,11

Ksx của huyện cần tính = 1,07 + ((1,11 - 1,07)/(30 - 21)) x (số xã của huyện cần tính - 21)

 

4

31 - 40

1,12 - 1,15

Ksx của huyện cần tính = 1,12 + ((1,15 - 1,12)/(40 - 31)) x (số xã của huyện cần tính - 31)

 

5

41 -50

1,16 - 1,18

Ksx của huyện cần tính = 1,16 + ((1,18 - 1,16)/(50 - 41)) x (số xã của huyện cần tính - 41)

 

Ghi chú 03:

a) Đơn giá tại Khoản 2 Mục III - Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh nêu trên tính cho tỉnh trung bình (có 10 đơn vị cấp huyện); khi tính mức cho tỉnh cụ thể thì căn cứ vào số lượng đơn vị cấp huyện của tỉnh để tính theo công thức sau (không thực hiện điều chỉnh hệ số cho chi phí vật tư):

MT = Mtbt x [1 + 0,04 x (Kslh - 10)]

Trong đó:

- MT là mức lao động của tỉnh cần tính;

- Mtbh là mức lao động của tỉnh trung bình;

- Kslh là số lượng đơn vị cấp huyện trực thuộc tỉnh.

b) Đơn giá tại Khoản 3 Mục III - Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh nêu trên tính cho tỉnh trung bình (lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các tỷ lệ 1/25.000, 1/50.000, 1/100.000 (tương ứng với quy mô diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 50.000 ha; bằng 200.000 ha, 500.000 ha) và có 10 đơn vị cấp huyện trực thuộc). Khi tính mức cho tỉnh cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất, diện tích tự nhiên và số đơn vị cấp huyện trực thuộc tỉnh để tính theo công thức sau (không thực hiện điều chỉnh hệ số cho chi phí vật tư):

MT = Mtbt x Ktlt x Ksh

Trong đó:

- MT là mức lao động của tỉnh cần tính;

- Mtbt là mức lao động của tỉnh trung bình;

- Ktlt là hệ số theo tỷ lệ bản đồ cấp tỉnh và được tính nội suy theo công thức sau:

STT

Tỷ lệ bản đồ

Diện tích tự nhiên (ha)

Ktlt

Hệ số (Ktlt ) cụ thể được xác định bằng công thức tính nội suy

1

1/25.000

≤50.000

1

Hệ số Ktlt của tỉnh cần tính = 1,0

 

>50.000 - 100.000

1,01 - 1,15

Ktlt của tỉnh cần tính = 1,01 + ((1,15 - 1,01)/(100.000 - 50.000)) x (diện tích của tỉnh cần tính - 50.000)

 

2

1/50.000

>100.000 - 200.000

0,95 - 1,00

Ktlt của tỉnh cần tính = 0,95 + ((1,0 - 0,95)/(200.000 - 100.000)) x (diện tích của tỉnh cần tính - 100.000)

 

>200.000 - 250.000

1,01 - 1,10

Ktlt của tỉnh cần tính = 1,01 + ((1,1 - 1,01)/(250.000 - 200.000)) x (diện tích của tỉnh cần tính - 200.000)

 

>250.000 - 350.000

1,11 - 1,25

Ktlt của tỉnh cần tính = 1,11 + ((1,25 - 1,11)/(350.000  - 250.000)) x (diện tích của tỉnh cần tính - 250.000)

 

3

1/100.000

>350.000 - 500.000

0,95 - 1,00

Ktlt của tỉnh cần tính = 0,95 + ((1,0 - 0,95)/(500.000 - 350.000)) x (diện tích của tỉnh cần tính - 350.000)

 

>500.000 - 800.000

1,01 - 1,15

Ktlt của tỉnh cần tính = 1,01 + ((1,15 - 1,01)/(800.000 - 500.000)) x (diện tích của tỉnh cần tính - 500.000)

 

>800.000 - 1.200.000

1,16 - 1,25

Ktlt của tỉnh cần tính = 1,16 + ((1,25 - 1,16)/(1.200.000 - 800.000)) x (diện tích của tỉnh cần tính - 800.000)

 

>1.200.000 - 1.600.000

1,26 - 1,35

Ktlt của tỉnh cần tính = 1,26 + ((1,35 - 1,26)/(1.600.000 - 1.200.000)) x (diện tích của tỉnh cần tính - 1.200.000)

 

- Ksh là hệ số số lượng đơn vị cấp huyện trực thuộc tỉnh và được tính nội suy theo công thức sau:

STT

Số lượng đơn vị cấp huyện trực thuộc tỉnh

Ksh

Hệ số (Ksh) cụ thể được xác định bằng công thức tính nội suy

1

10

1

Ksh của tỉnh cần tính = 1,0; trường hợp số huyện của tỉnh nhỏ hơn 10 huyện thì tính công thức = 1 + (0,04 x (số huyện của tỉnh cần tính - 10))

2

11 - 15

1,01 - 1,06

Ksh của tỉnh cần tính = 1,01 + ((1,06 - 1,01)/(15 - 11)) x (số lượng huyện của tỉnh cần tính - 11)

3

16 - 20

1,07 - 1,11

Ksh của tỉnh cần tính = 1,07 + ((1,11 - 1,07)/(20 - 16)) x (số lượng huyện của tỉnh cần tính - 16)

4

21 - 30

1,12 - 1,15

Ksh của tỉnh cần tính = 1,12 + ((1,15 - 1,12)/(30 - 21)) x (số lượng huyện của tỉnh cần tính - 21)

5

 31 - 50

1,16 - 1,18

Ksh của tỉnh cần tính = 1,16 + ((1,18 - 1,16)/(50 - 31)) x (số lượng huyện của tỉnh cần tính - 31)

Ghi chú 04: Đơn giá trên chưa bao gồm chi phí kiểm tra, nghiệm thu, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng./.

 

 

Từ khóa:
07/2015/QĐ-UBND Quyết định 07/2015/QĐ-UBND Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Quyết định 07/2015/QĐ-UBND của Tỉnh Đồng Nai Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND của Tỉnh Đồng Nai Quyết định 07 2015 QĐ UBND của Tỉnh Đồng Nai
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 07/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành 15/05/2015
Người ký Trần Minh Phúc
Ngày hiệu lực 25/05/2015
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 07/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành 15/05/2015
Người ký Trần Minh Phúc
Ngày hiệu lực 25/05/2015
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan