Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Bất động sản › 07/2011/QĐ-UBND

Quyết định 07/2011/QĐ-UBND về quy định nội dung phối hợp thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 07/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành 13/04/2011
Người ký Nguyễn Ngọc Quang
Ngày hiệu lực 23/04/2011
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 13/04/2011 Tình trạng: Còn hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2011/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 13 tháng 4 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH NỘI DUNG PHỐI HỢP THỰC HIỆN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 88/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 và Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 127/TTr-STNMT ngày 01 tháng 4 năm 2011
,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định nội dung phối hợp thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định nguyên tắc, cơ chế và trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin, thẩm tra hồ sơ trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) và quản lý hồ sơ giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài nguyên và Môi trường, các phòng ban có chức năng quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp thuộc UBND huyện, thành phố; UBND cấp xã và cơ quan khác có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng: Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất; Cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng; Cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng; Cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan: cung cấp thông tin trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc sau khi nhận được Phiếu lấy ý kiến thông tin của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (cấp tỉnh hoặc cấp huyện), nội dung thông tin phải đầy đủ theo yêu cầu của bên chuyển thông tin. Cử cán bộ cùng tham gia thẩm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận khi Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có yêu cầu.

2. Thực hiện cơ chế “một cửa” tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất ( đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài Nguyên và Môi trường cấp huyện ); thời gian tham gia phối hợp cung cấp thông tin giữa Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất với các cơ quan có liên quan thực hiện theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ và các quy định nhà nước hiện hành; thực hiện cải cách hành chính bảo đảm đơn giản, nhanh gọn, thuận tiện, công khai, minh bạch.

Điều 3. Những trường hợp phối hợp kiểm tra, xác minh thêm thông tin từ cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng và cơ quan quản lý nông nghiệp

1. Hộ gia đình, cá nhân trong nước đang sở hữu nhà ở nhưng không có một trong những giấy tờ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 8 Nghị định số 88/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hoặc đang sở hữu công trình xây dựng nhưng không có một trong những giấy tờ quy định tại điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 9 Nghị định số 88/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hoặc có giấy tờ nhưng không phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng; Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng nhưng không có giấy tờ quy định tại khoản 1,2,3 Điều 10 Nghị định số 88/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hoặc có giấy tờ theo quy định nhưng không phù hợp với hiện trạng sử dụng.

2. Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu công trình xây dựng nhưng không có một trong những giấy tờ quy định tại điểm a và b khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Nghị định số 88/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hoặc có giấy tờ theo quy định nhưng không phù hợp với hiện trạng công trình đã xây dựng.

3. Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu là nhà ở, công trình xây dựng khác có một trong những giấy tờ quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 9 Nghị định số 88/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ nhưng nằm trên sông, kênh, rạch.

Điều 4. Trình tự, thủ tục và thời gian thực hiện việc phối hợp kiểm tra, xác minh thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất từ cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng và cơ quan quản lý nông nghiệp

1. Thủ tục gồm có:

- Phiếu lấy ý kiến (Mẫu số 07/ĐK-GCN);

- Bản photocoppy các loại giấy tờ liên quan đến hồ sơ xin chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

2. Trình tự và thời gian thực hiện:

a) Đối với hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân trong nước quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này:

- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi Phiếu lấy ý kiến về chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng hoặc cơ quan quản lý nông nghiệp cùng cấp để xác minh thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu.

- Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng hoặc cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.

Trong trường hợp cần thiết phải phối hợp kiểm tra, trong thời hạn 02 (hai) ngày, kể từ ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng hoặc cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện thông báo cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất kế hoạch và thời gian tổ chức kiểm tra. Nội dung kiểm tra được lập thành biên bản và được gửi kèm theo văn bản trả lời cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến.

b) Đối với hồ sơ của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định tại khoản 2 và khoản 3, Điều 3 Quyết định này:

- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh gửi Phiếu lấy ý kiến về chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng hoặc cơ quan quản lý nông nghiệp cùng cấp để xác minh thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu.

- Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng hoặc cơ quan quản lý nông nghiệp cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.

Trong trường hợp cần thiết phải phối hợp kiểm tra, trong thời hạn 03 (ba) ngày, kể từ ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng hoặc cơ quan quản lý nông nghiệp cùng cấp thông báo cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất kế hoạch và thời gian tổ chức kiểm tra. Nội dung kiểm tra được lập thành biên bản và được gửi kèm theo văn bản trả lời cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các Sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị, cơ quan có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Quang

 

Từ khóa:
07/2011/QĐ-UBND Quyết định 07/2011/QĐ-UBND Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND Quyết định 07/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng Nam Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng Nam Quyết định 07 2011 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Nam
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 07/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành 13/04/2011
Người ký Nguyễn Ngọc Quang
Ngày hiệu lực 23/04/2011
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 07/2011/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành 13/04/2011
Người ký Nguyễn Ngọc Quang
Ngày hiệu lực 23/04/2011
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan