Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Bất động sản › 02/2015/QĐ-UBND

Quyết định 02/2015/QĐ-UBND về Đơn giá xây mới nhà cửa, vật kiến trúc và nội thất, cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 02/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành 30/01/2015
Người ký Đinh Quốc Trị
Ngày hiệu lực 09/02/2015
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 30/01/2015 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2015/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 30 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐƠN GIÁ XÂY MỚI NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC VÀ NỘI THẤT, CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28/12/2012 của Bộ Xây dựng Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1081/TTr-SXD ngày 12/12/2014, Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 06/TTr-STC ngày 15/01/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đơn giá xây mới nhà cửa, vật kiến trúc và nội thất, cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau:

1. Bảng đơn giá xây mới nhà cửa: Phục lục số 01 kèm theo.

2. Bảng đơn giá vật kiến trúc và nội thất: Phục lục số 02 kèm theo.

3. Bảng đơn giá cây trồng, vật nuôi: Phụ lục số 03 kèm theo.

Điều 2. Quy định về đơn xây mới nhà cửa, vật kiến trúc và nội thất, cây trồng, vật nuôi tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan để:

1. Tính giá trị nhà cửa, vật kiến trúc và nội thất, cây trồng, vật nuôi để bồi thường, hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất;

2. Làm căn cứ xác định giá trị Doanh nghiệp, cơ quan nhà nước khi thực hiện cổ phần hóa hoặc bán, khoán, cho thuê tài sản.

3. Làm căn cứ xác định giá trị tài sản của tổ chức, cá nhân tham gia vào giao dịch cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, xử lý tài sản khi ly hôn và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật.

4. Làm căn cứ tính lệ phí trước bạ nhà.

Điều 3. Đối với những dự án, hạng mục đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; những dự án, hạng mục đang chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, hoặc đã phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, thì thực hiện theo Phương án đã được phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quyết định này.

Điều 4. Trách nhiệm của Sở Tài chính và Sở Xây dựng

1. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện đơn giá xây mới nhà cửa, vật kiến trúc và nội thất; tham mưu, giúp UBND tỉnh giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện đơn giá xây mới nhà cửa, vật kiến trúc và nội thất trên địa bàn.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện đơn giá cây trồng, vật nuôi và tham mưu, giúp UBND tỉnh giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện đơn giá cây trồng, vật nuôi.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế:

1. Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 12/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình V/v Ban hành Đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh bình.

2. Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 21/7/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình Điều chỉnh đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc quy định tại Bảng phụ lục số 1 Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 12/7/2010 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc Ban hành Đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

3. Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 16/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc sửa đổi, bổ sung đơn giá cây Mía quy định tại Phụ lục số 2 Bảng đơn giá cây trồng, vật nuôi ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 12/7/2010 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc Ban hành Đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

4. Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 22/02/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình sửa đổi, bổ sung đơn giá cây trồng tại Bảng phụ lục số 2 Bảng đơn giá cây trồng, vật nuôi ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 12/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc Ban hành Đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

5. Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 14/02/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình điều chỉnh đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc quy định tại Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 21/7/2011 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc điều chỉnh đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc quy định tại Bảng phụ lục số 1 Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 12/7/2010 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc Ban hành Đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Giao thông Vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Công thương; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Giám đốc Ban Quản lý Dự án các công trình trọng điểm tỉnh; Giám đốc Ban Quản lý quần thể danh thắng Tràng An; Giám đốc Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 6;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Website Chính phủ;
- Sở Tư pháp;
- Công báo tỉnh Ninh Bình;
- Lưu: VT, VP3, VP4, VP5.
TH/0101

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Quốc Trị

 

PHỤ LỤC SỐ 01

ĐƠN GIÁ XÂY MỚI NHÀ CỬA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 30/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)

I. GIÁ NHÀ TẠM

Đơn vị tính: Đồng/m2 xây dựng

STT

Kết cấu nhà

Đơn giá (Áp dụng đối với nhà có chiều cao 2,2 ÷ 2,7m)

Kiểu 1

- Nền móng: Không phải gia cố.

- Móng: Không.

- Tường: Vách phên cót quây xung quanh, vách toóc xi hoặc tường đất.

- Khung, cột: Cột chống bằng tre, luồng, nứa, gỗ.

- Mái: Lợp rơm, rạ, lá, cói; đòn tay, rui mè bằng tre, luồng, nứa, gỗ; hình thức hai mái.

- Cửa: Cửa phên cót, tre nứa.

- Nền, sàn: Đất hoặc chạt xỉ vôi.

443.832

Kiểu 2

- Nền móng: Không phải gia cố.

- Móng: Không.

- Tường: Vách phên cót quây xung quanh, vách toóc xi hoặc tường đất..

- Khung, cột: Cột chống bằng tre, luồng, gỗ.

- Mái: lợp fiboroximăng, tấm nhựa; đòn tay, rui mè bằng tre, luồng, nứa, gỗ; hình thức hai mái.

- Cửa: Cửa phên cót, tre nứa.

- Nền, sàn: Chạt xỉ vôi hoặc láng vữa xi măng.

(Nếu cột chống bằng sắt hoặc bê tông thì tính thêm)

870.308

Kiểu 3

- Nền móng: Không phải gia cố.

- Móng: Xây gạch bi vữa xi măng mác 50#, 75#.

- Tường: Xây gạch bi vữa xi măng mác 50#, 75#; trát tường vữa xi măng mác 75#.

- Mái: Lợp rơm, rạ, lá cọ; đòn tay, rui mè bằng tre, luồng, nứa, gỗ; hình thức hai mái.

- Cửa: Cửa phên tre, nứa.

- Nền, sàn: Chạt xỉ vôi hoặc láng vữa xi măng

750.831

Ghi chú: Nhà tạm nếu có độ cao > 2,7 m thì giá nhà được nhân với hệ số 1,225 so với giá nhà cùng kiểu.

II. GIÁ NHÀ CẤP IV

Đơn vị tính: Đồng/m2 xây dựng

STT

Kết cấu nhà

Đơn giá (Áp dụng đối với nhà có chiều cao 3,6m ÷ 3,9 m)

Kiểu 1

- Nền móng: Không phải gia cố.

- Móng: Xây gạch bi vữa xi măng mác 50#, 75#.

- Tường: xây tường 2 bên bằng gạch bi vữa xi măng mác 50#, 75#.

Nhà kiểu 2 mái.

- Mái: Lợp tôn thường, vì kèo, xà gồ thép.

- Cửa: Cửa khung thép bọc tôn.

- Nền, sàn: Bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng.

- Hoàn thiện: Trát vữa xi măng mác 75#.

1.461.373

Nhà bán mái

1.193.504

Kiểu 2

- Nền móng: Không gia cố.

- Móng: Xây gạch bi vữa xi măng mác 50#, 75#.

- Tường: Xây gạch bi vữa xi măng mác 50#, 75#.

- Khung, cột: không

- Mái: Lợp ngói đỏ; vì kèo, xà gồ, đòn tay, rui mè bằng tre, luồng, gỗ.

- Cửa: Cửa gỗ nhóm 4,5.

- Nền, sàn: Bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng.

- Hoàn thiện: Trát vữa xi măng mác 75#.

1.930.000

Kiểu 3

- Nền móng: Không gia cố.

- Móng: Xây đá hộc vữa xi măng mác 50#, 75#.

- Tường: Xây gạch bi vữa xi măng mác 50#, 75#.

- Khung, cột: Không.

- Mái: Lợp tôn thường; vì kèo, xà gồ bằng thép.

- Cửa: Cửa gỗ nhóm 4,5.

- Nền, sàn: Bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng.

- Hoàn thiện: Trát vữa xi măng mác 75#.

1.445.038

Kiểu 4

- Nền móng: Xử lý cọc tre dài 2m ÷ 3m.

- Móng: Xây gạch tuy nen vữa xi măng mác 50#, 75; giằng móng BTCT mác 200#.

- Tường: Xây gạch bi vữa xi măng mác 50#, 75#; giằng tường BTCT mác 200#.

- Khung cột: Không

- Mái: Lợp ngói đỏ (thông thường 22v/m2); đòn tay, rui mè bằng gỗ.

- Cửa: Cửa gỗ nhóm 4,5 không có khung hộc.

- Nền, sàn: Lát gạch ceramic.

- Hoàn thiện: Trát vữa xi măng mác 75#; quét vôi, ve; không có khu WC trong nhà; không có cầu thang trong nhà.

3.001.000

Kiểu 5

- Nền móng: Xử lý cọc tre dài 2m ÷ 3m.

- Móng: Xây gạch tuy nen vữa mác 50#, 75#; giằng móng BTCT mác 200#.

- Tường: Xây gạch tuy nen vữa mác 50#, 75#; giằng tường BTCT mác 200#.

- Khung cột: Không.

- Mái: Lợp ngói đỏ (thông thường 22v/m2); đòn tay, rui mè bằng gỗ.

- Cửa: Cửa gỗ nhóm 4,5 không có khung hộc.

- Nền, sàn: Lát gạch ceramic.

- Hoàn thiện: Trát vữa xi măng mác 75#; quét vôi, ve; có khu WC trong nhà, không có cầu thang trong nhà

3.687.036

Kiểu 6

Nhà một tầng mái chảy (Kiểu nhà cổ): Nhà có 4 hàng cột (đường kính cột ≥ 20 cm), tiền bảy, hậu kẻ, có trạm trổ hoa văn; bức bàn, bê đều có trạm trổ hoa văn; giàn đỡ mái bằng gỗ, tường xây bao che bằng gạch chỉ 2 lỗ vữa mác 50#, 75#; nhà có thể tháo dỡ di chuyển đến nơi khác lắp dựng lại nếu:

 

+ Nhà gỗ nhóm 4,5.

3.832.844

+ Nhà gỗ nhóm 1.

3.968.548

Kiểu 7

Nhà 1 tầng (Đã tính cả tum cầu thang lên mái)

- Nền móng: Gia cố cọc tre dài 2m ÷ 3m.

- Móng: Xây gạch tuy nen vữa xi măng mác 50#, 75#; giằng móng BTCT mác 200#.

- Tường: Xây gạch tuy nen vữa xi măng mác 50#, 75#; giằng tường BTCT mác 200#.

- Khung cột: Không.

- Mái: Mái bằng BTCT mác 200#.

- Cửa: Cửa gỗ nhóm 4,5 không có khung hộc.

- Nền, sàn: Lát gạch ceramic.

- Hoàn thiện: Trát vữa xi măng mác 75#; quét vôi, ve; không có khu WC trong nhà; có buồng cầu thang: tay vịn, song tiện gỗ nhóm 4,5.

3.292.963

Kiểu 8

Nhà kho một tầng.

- Nền móng gia cố cọc tre dài 2m ÷ 3m.

- Móng xây gạch tuy nen vữa xi măng mác 50#, 75#; có giằng móng BTCT mác 200#.

- Tường xây gạch tuy nen vữa xi măng mác 50#, 75#; giằng tường BTCT mác 200#.

- Kèo, xà gồ thép khẩu độ ≥ 9m.

- Cửa gỗ nhóm 4,5 không có khung hộc.

- Nền bê tông xi măng.

- Hoàn thiện: Trát vữa xi măng mác 75#; quét vôi, ve;

 

+ Mái lợp tôn thường dầy 0,35 mm ÷ 0,47 mm.

3.234.767

+ Mái lợp Fibrôximăng, hoặc vật liệu khác

3.181.429

Ghi chú:

- Nhà cấp IV có độ cao > 3,9 m thì được công thêm 2% giá nhà cùng kiểu.

- Nhà cấp IV có tường xây bằng gạch bi nếu thay bằng gạch bi mạt thì được nhân với hệ số là 1,225 so với giá nhà cùng kiểu.

III. GIÁ NHÀ CẤP III

Đơn vị tính: Đồng/m2 sàn xây dựng

STT

Kết cấu nhà

Đơn giá (áp dụng đối với nhà có chiều cao ≤ 3,9m)

Kiểu 1

Nhà 1 tầng (Móng được xây dựng cho nhà 3 ÷ 4 tầng)

- Nền móng: Gia cố cọc tre 2m-3m

- Móng băng BTCT mác 200#.

- Tường: Xây gạch tuy nen vữa xi măng mác 50#, 75#.

- Khung cột BTCT mác 200#.

- Mái: Mái bằng BTCT mác 200#.

- Cửa: Cửa gỗ nhóm 1, có khung hộc.

- Nền, sàn: Lát gạch ceramic.

- Hoàn thiện: Trát vữa xi măng mác 75#; bả ma tít, lăn sơn; có khu WC khép kín các tầng; cầu thang: lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 1.

(Đã tính cả tum cầu thang lên mái)

6.470.565

Kiểu 2

Nhà 1 tầng (Móng được xây dựng cho nhà 4 ÷ 5 tầng)

- Nền móng: Gia cố cọc bê tông cốt thép, kích thước cọc ≤ 200x200 mm, chiều dài cọc ≤ 20m.

- Móng đài cọc BTCT mác 200#.

- Tường: Xây gạch tuy nen vữa xi măng mác 50#, 75#.

- Khung cột BTCT mác 200#.

- Mái: Mái bằng BTCT mác 200#.

- Cửa: Cửa gỗ nhóm 1, có khung hộc.

- Nền, sàn: Lát gạch ceramic.

- Hoàn thiện: Trát vữa xi măng mác 75#; bả matít, lăn sơn; có khu WC trong nhà, có buồng cầu thang; tay vịn, song tiện bằng gỗ nhóm 1.

(Đã tính cả tum cầu thang lên mái)

7.922.942

Kiểu 3

Nhà 2÷3 tầng

- Nền móng: Gia cố cọc tre 2m-3m

- Móng: Xây đá hộc (gạch tuy nen) vữa xi măng mác 50#, 75#; giằng móng BTCT mác 200#.

- Tường: Xây gạch tuy nen vữa xi măng mác 50#, 75#; giằng tường BTCT mác 200#.

- Khung cột: Không, tường chịu lực.

- Mái: Mái bằng BTCT mác 200#.

- Cửa: Cửa gỗ nhóm 1, có khung hộc.

- Nền, sàn: Lát gạch ceramic.

- Hoàn thiện: Tường trát vữa xi măng mác 75#; bả ma tít, lăn sơn; có khu WC khép kín các tầng; cầu thang: lan can, song tiện gỗ nhóm 1.

(Đã tính cả tum cầu thang lên mái)

 

Móng gạch tuy nen

4.721.949

Móng đá hộc

4.695.934

Kiểu 4

Nhà 2 ÷ 3 tầng

- Nền móng gia cố cọc tre 2m - 3m

- Móng băng BTCT mác 200#.

- Tường: Xây gạch tuy nen vữa xi măng mác 50#, 75#; giằng tường BTCT mác 200#.

- Khung cột: Không, tường chịu lực.

- Mái bằng BTCT mác 200#.

- Cửa: Cửa gỗ nhóm 1, có khung hộc.

- Nền, sàn: Lát gạch ceramic.

- Hoàn thiện: Tường trát vữa xi măng mác 75#; bả ma tít, lăn sơn; có khu WC khép kín các tầng; cầu thang: lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 1.

(Đã tính cả tum cầu thang lên mái)

4.891.599

Kiểu 5

Nhà 2 ÷ 3 tầng

- Nền móng: Gia cố cọc tre 2m-3m

- Móng băng BTCT mác 200#.

- Tường: Xây gạch tuy nen vữa mác 50#, 75#.

- Khung cột: Khung cột BTCT mác 200#.

- Mái: Mái bằng BTCT mác 200#.

- Cửa: Cửa gỗ nhóm 1, có khung hộc.

- Nền, sàn: Lát gạch ceramic.

- Hoàn thiện: Tường trát vữa xi măng mác 75#; bả ma tít, lăn sơn; có khu WC khép kín các tầng; cầu thang: lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 1.

(Đã tính cả tum cầu thang lên mái)

5.262.606

Kiểu 6

Nhà 4 ÷ 5 tầng

- Nền móng gia cố cọc tre 2m - 3m

- Móng băng BTCT mác 200#.

- Tường: Xây gạch tuy nen vữa xi măng mác 50#, 75#; giằng tường BTCT mác 200#.

- Khung cột BTCT mác 200#.

- Mái bằng BTCT mác 200#.

- Cửa: Cửa gỗ nhóm 1, có khung hộc.

- Nền, sàn: Lát gạch ceramic.

- Hoàn thiện: Tường trát vữa xi măng mác 75#; bả ma tít, lăn sơn; có khu WC khép kín các tầng; cầu thang: lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 1.

(Đã tính cả tum cầu thang lên mái)

5.558.270

Kiểu 7

Nhà 4 ÷ 5 tầng

- Nền móng gia cố cọc bê tông cốt thép, kích thước cọc ≤ 200x200 mm, chiều dài cọc ≤ 20m.

- Móng đài cọc BTCT mác 200#.

- Tường: Xây gạch tuy nen vữa xi măng mác 50#, 75#.

- Khung cột BTCT mác 200#.

- Mái bằng BTCT mác 200#.

- Cửa: Cửa gỗ nhóm 1, có khung hộc.

- Nền, sàn: Lát gạch ceramic.

- Hoàn thiện: Tường trát vữa xi măng mác 75#; bả ma tít, lăn sơn; có khu WC khép kín các tầng; cầu thang: lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 1.

(Đã tính cả tum cầu thang lên mái)

6.044.882

Kiểu 8

Nhà 6 ÷ 7 tầng

- Nền móng: Gia cố cọc bê tông cốt thép, kích thước cọc ≤ 300x300 mm, chiều dài cọc ≤ 20m.

- Móng: Móng đài cọc BTCT mác 200#.

- Tường: Xây gạch tuy nen vữa xi măng mác 50#, 75#.

- Khung cột BTCT mác 200#.

- Mái: Mái bằng BTCT mác 200#.

- Cửa: Cửa gỗ nhóm 1, có khung hộc.

- Nền, sàn: Lát gạch ceramic.

- Hoàn thiện: Tường trát vữa xi măng mác 75#; bả ma tít, lăn sơn; có khu WC khép kín các tầng; cầu thang: lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 1.

(Đã tính cả tum cầu thang lên mái)

5.294.652

Ghi chú: - Nhà cấp III, nếu tầng có độ cao > 3,9 m thì được cộng thêm 2% giá nhà cùng kiểu.

IV. GIÁ NHÀ CẤP II

Đơn vị tính: Đồng/m2 sàn xây dựng

STT

Kết cấu nhà

Đơn giá (áp dụng đối với nhà có chiều cao ≤ 3,9m)

1

Nhà biệt thự

Nền móng: Gia cố cọc bê tông cốt thép, kích thước cọc ≤ 300x300 mm, chiều dài cọc ≤ 20m.

- Móng: Móng đài cọc BTCT mác 200#.

- Tường: Xây gạch tuy nen vữa xi măng mác 50#, 75#.

- Khung cột BTCT mác 200#.

- Mái: Mái bằng BTCT mác 200#; dán ngói.

- Cửa: Cửa gỗ nhóm 1, có khung hộc.

- Nền, sàn: Lát gạch ceramic.

- Hoàn thiện: Tường trát vừa xi măng mác 75#; bả ma tít, lăn sơn; có khu WC khép kín các tầng; cầu thang: lan can, song tiện bằng gỗ nhóm 1.

(Đã tính cả tum cầu thang lên mái)

7.864.300

 

PHỤ LỤC SỐ 02

ĐƠN GIÁ VẬT KIẾN TRÚC VÀ NỘI THẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 30/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)

STT

Tên vật kiến trúc và nội thất

ĐVT

Đơn giá (đồng)

1

Xếp đá khan

m3

438 819

2

Xây đá khan trít mạch VXM75#

"

563 630

3

Xây móng đá hộc VXM75#

"

822 883

4

Xây tường gạch tuynel VXM75#

"

1 231 975

5

Xây tường gạch thủ công VXM75#

"

1 061 904

6

BT gạch vỡ 75#

"

557 461

 

BT đá mạt 100#

"

821 173

7

Bê tông nền, đường 200#

"

1 037 551

8

BT cốt thép trụ cột, xà dầm đá 1x2 mác 200#

"

6 630 560

9

Lát gạch

m2

 

 

Lát gạch lá nem có lót vữa Xm mác 50#

"

109 132

 

Lát gạch chỉ có lót vữa Xm mác 50#

"

92 822

 

Lát gạch ceramic có lót vữa Xm mác 50#

"

133 646

 

Lát gạch đất nung có lót vữa Xm mác 50#

"

101 179

 

Lát gạch hoa xi măng có lót vữa Xm mác 50#

"

123 416

10

Chạt nền nhà, sân bằng xỉ vôi (dày 100mm) có láng VXM

"

161 646

11

Tường xây gạch bi, tính bình quân cả móng

m3

2 878 678

12

Tường xây gạch tuynel nghiêng thủ công có cả móng VXM

"

4 560 471

13

Tường xây gạch chỉ thủ công 110 bổ trụ VXM75#

"

4 214 962

14

Bể nước dưới đất có nắp dung tích 1-20m3

m3

2 976 310

 

Bể nước dưới đất có nắp dung tích >20m3

"

2 116 698

15

Bể nước trên mái dung tích 1-20m3

"

3 092 102

16

Giếng nước bằng ống bê tông, gạch cuốn D>700

m sâu

1 580 547

17

Giếng UNICEP sâu

cái

 

 

Sâu từ 70-100m, kể cả máy

"

6 310 000

 

Sâu trên 100m, kể cả máy

"

7 100 000

18

Giếng khoan thục sâu

cái

1 721 895

19

Cầu thang rời

md

 

 

Cầu thang sắt góc V50x50-V75x75

"

1 333 540

 

Cầu thang gỗ kể cả con song và tay vịn gỗ nhóm 1, 2

"

3 083 497

 

Cầu thang gỗ kể cả con song và tay vịn gỗ nhóm 3, 4, 5

"

2 573 925

20

Hệ thống nước sinh hoạt trong nhà, cho nhà:

 

 

 

Nhà cấp IV tính 1% tổng giá trị bồi thường nhà

%

1

 

Nhà cấp III, II tính 2% tổng giá trị bồi thường nhà

%

2

21

Hệ thống điện chiếu sáng sinh hoạt

 

 

 

Nhà cấp IV, nhà tạm: tính 1% tổng giá trị bồi thường nhà

%

1

 

Nhà cấp III, II đi nổi tính 2% tổng giá trị bồi thường nhà

%

1

 

Nhà cấp III, II đi chìm tính 3% tổng giá trị bồi thường nhà

%

3

22

Tấm đan, sàn BTCT 200#

m3

4 360 794

23

Sàn gỗ công nghiệp

m2

279 443

 

Sàn gỗ nhóm 3,4

"

463 062

24

Sàn gỗ lim (cả dầm sàn)

m2

1 786 670

25

Bả ma tít lăn sơn tường, trần

m2

54 566

 

Lăn sơn tường, trần

"

31 618

 

Quét vôi, ve tường trần

"

12 525

 

Làm trần thạch cao

"

587 612

 

Làm trần xốp

"

116 716

 

Làm trần cót ép

"

88 236

26

Ốp tường gạch men kính 20x20 vừa 50#, 75#

m2

278 294

27

Ốp tường tấm nhựa

m2

74 850

 

Ốp gỗ chân tường

"

289 524

 

Vách nhôm kính

"

548 306

28

Lợp mái fibroximang (cả kết cấu mái)

m2

169 074

29

Lợp mái tôn thường (cả kết cấu mái)

m2

398 312

 

Lợp mái tôn lạnh (cả kết cấu mái)

"

571 516

30

Lợp mái ngói hài trên bê tông

"

1 153 686

31

Lan can cầu thang, hiên bằng Inox

md

 

32

Trát tường vữa 75#

m2

62 951

33

Bể xí tự hoại xây gạch chỉ đáy, nắp BTCT láng XM đánh

m3

2 606 303

34

Di chuyển cổng sắt

m2

 

 

Di chuyển cửa sắt xếp lá tôn

"

214 888

 

Di chuyển cửa cuốn

"

214 888

 

Di chuyển cửa kính thủy lực

"

164 200

 

Di chuyển cửa thép hình

"

214 888

35

Hàng rào dây thép gai cột bê tông cao 1,5m

md

91 512

 

Hàng rào thép hình

kg thành phẩm

25 000

36

Sắt V50 dùng làm xà, sứ cột điện

kg thành phẩm

30 000

37

Di chuyển cột điện (bê tông chân cột mới)

cột

5 532 490

 

Cột H 8,5m

"

5 532 490

 

Cột H 7,5m

"

4 238 302

 

Cột H

"

3 170 250

 

PHỤ LỤC SỐ 03

BẢNG ĐƠN GIÁ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 30/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)

TT

Danh mục

ĐVT

Loại

Đơn giá

Ghi chú

A

CÂY TRỒNG

 

 

 

 

I

CÂY LÂU NĂM

 

 

 

 

1

Cây mít

 

 

 

 

 

Cây có ĐK tán lá > 6m

đ/cây

A

480 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 5m đến 6m

đ/cây

B

360 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 4m đến

đ/cây

C

276 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến

đ/cây

D

216 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến

đ/cây

E

120 000

 

 

Cây trồng chưa có quả (cao từ 1,5m trở lên)

đ/cây

G

45 000

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

H

30 000

 

 

Cây giống trong vườn ươm

đ/m2

G

32 000

 

2

Cây cam

 

 

 

 

 

Cây có ĐK tán lá > 4m

đ/cây

A

240 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến

đ/cây

B

216 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến

đ/cây

C

156 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 1m đến

đ/cây

D

84 000

 

 

Cây có ĐK tán lá

đ/cây

E

60 000

 

 

Cây trồng chưa có quả (cao từ 1,0m trở lên)

đ/cây

G

30 000

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

H

15 000

 

 

Cây giống trong vườn ươm

đ/m2

G

32 000

 

3

Cây dừa

 

 

 

 

 

Cây có trên 80 quả

đ/cây

A

320 000

 

 

Cây có trên 50 quả đến 80 quả

đ/cây

B

280 000

 

 

Cây có trên 30 quả đến 50 quả

đ/cây

C

225 000

 

 

Cây có trên 10 quả đến 30 quả

đ/cây

D

190 000

 

 

Cây có trên 1 quả đến 10 quả

đ/cây

E

120 000

 

 

Cây trồng chưa có quả (cao từ 2m trở lên)

đ/cây

G

56 000

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

H

28 000

 

4

Cây đu đủ

 

 

 

 

 

Cây có trên 30kg quả

đ/cây

A

125 000

 

 

Cây có trên 20 kg quả đến 30 kg quả

đ/cây

B

113 000

 

 

Cây có trên 10 kg quả đến 20 kg quả

đ/cây

C

90 000

 

 

Cây có từ 5 kg quả đến 10 kg quả

đ/cây

D

69 000

 

 

Cây có dưới 5 kg quả

đ/cây

E

33 000

 

 

Cây trồng chưa có quả

đ/cây

G

12 000

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

H

3 000

 

 

Cây giống trong vườn ươm

đ/m2

G

32 000

 

5

Cây Muỗm, Xoài

 

 

 

 

 

Cây có ĐK tán lá > 6m

đ/cây

A

565 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 5m đến 6m

đ/cây

B

505 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 4m đến

đ/cây

C

400 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến

đ/cây

D

280 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến

đ/cây

E

170 000

 

 

Cây trồng chưa có quả (cao từ 2m trở lên)

đ/cây

G

40 000

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

H

10 000

 

 

Cây giống trong vườn ươm

đ/m2

G

32 000

 

6

Cây Na

 

 

 

 

 

Cây có ĐK tán lá > 5m

đ/cây

A

350 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 4m đến 5m

đ/cây

B

300 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến

đ/cây

C

250 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến

đ/cây

D

200 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 1m đến

đ/cây

E

100 000

 

 

Cây trồng chưa có quả (cao từ 1,5m trở lên)

đ/cây

G

32 000

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

H

9 000

 

 

Cây giống trong vườn ươm

đ/m2

G

32 000

 

7

Cây Hồng

 

 

 

 

 

Cây có ĐK tán lá > 6m

đ/cây

A

660 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 5m đến 6m

đ/cây

B

470 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 4m đến

đ/cây

C

372 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến

đ/cây

D

280 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến

đ/cây

E

160 000

 

 

Cây trồng chưa có quả (cao từ 1,5m trở lên)

đ/cây

G

40 000

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

H

16 000

 

 

Cây giống trong vườn ươm

đ/m2

G

32 000

 

8

Cây Quýt

 

 

 

 

 

Cây có ĐK tán lá > 4m

đ/cây

A

350 000

 

 

Cây có ĐK tán là từ 3m đến

đ/cây

B

300 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến

đ/cây

C

250 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 1 m đến

đ/cây

D

160 000

 

 

Cây có ĐK tán lá

đ/cây

E

80 000

 

 

Cây trồng chưa có quả (cao từ 1,5m trở lên)

đ/cây

G

40 000

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

H

16 000

 

 

Cây giống trong vườn ươm

đ/m2

G

32 000

 

9

Cây chanh, chấp, quất

 

 

 

 

 

Cây có ĐK tán lá > 4m

đ/cây

A

250 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến 4m

đ/cây

B

220 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến

đ/cây

C

170 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 1 m đến

đ/cây

D

120 000

 

 

Cây có ĐK tán lá

đ/cây

E

70 000

 

 

Cây trồng chưa có quả (cao từ 1 m trở lên)

đ/cây

G

20 000

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

H

10 000

 

 

Cây giống trong vườn ươm

đ/m2

G

32 000

 

10

Cây Bòng, Bưởi

 

 

 

 

 

Cây có ĐK tán lá > 5m

đ/cây

A

250 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 4m đến 5m

đ/cây

B

220 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến

đ/cây

C

150 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến

đ/cây

D

100 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 1 m đến

đ/cây

E

50 000

 

 

Cây có ĐK tán lá

đ/cây

G

20 000

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

H

10 000

 

11

Cây Khế, Me

 

 

 

 

 

Cây có ĐK tán lá > 4m

đ/cây

A

150 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến 4m

đ/cây

B

120 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến

đ/cây

C

100 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 1 m đến

đ/cây

D

70 000

 

 

Cây có ĐK tán lá

đ/cây

E

50 000

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

G

8 000

 

 

Cây giống trong vườn ươm

đ/m2

H

32 000

 

12

Cây Hồng Xiêm

 

 

 

 

 

Cây có ĐK tán lá > 6m

đ/cây

A

250 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 5m đến 6m

đ/cây

B

210 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 4m đến

đ/cây

C

190 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến

đ/cây

D

150 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến

đ/cây

E

70 000

 

 

Cây trồng chưa có quả (cao từ 1,5m trở lên)

đ/cây

G

40 000

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

H

10 000

 

 

Cây giống trong vườn ươm

đ/m2

G

32 000

 

13

Cây ổi

 

 

 

 

 

Cây có ĐK tán lá > 5m

đ/cây

A

120 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 4m đến 5m

đ/cây

B

105 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến

đ/cây

C

82 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến

đ/cây

D

42 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 1 m đến

đ/cây

E

25 000

 

 

Cây có ĐK tán lá

đ/cây

G

12 000

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

H

6 000

 

 

Cây giống trong vườn ươm

đ/m2

G

32 000

 

14

Cây nhãn, vải

 

 

 

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 9m trở lên

đ/cây

A

1 800 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 8m đến

đ/cây

B

1 600 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 7m đến

đ/cây

C

1 420 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 6m đến

đ/cây

D

1 232 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 5m đến

đ/cây

E

1 015 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 4m đến

đ/cây

G

670 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến

đ/cây

H

410 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến

đ/cây

I

235 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 1 m đến

đ/cây

K

125 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 0,5m đến

đ/cây

L

80 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 0,35m đến

đ/cây

M

35 000

 

 

Cây cao 0,4m đến 0,5m có tán lá rộng 35 cm

đ/cây

N

16 000

 

 

Cây mới trồng chưa có tán

đ/cây

P

10 000

 

 

Cây giống trong vườn ươm

đ/m2

G

32 000

 

15

Cây Táo

 

 

 

 

 

Cây có ĐK tán lá > 4m

đ/cây

A

78 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến

đ/cây

B

68 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến

đ/cây

C

48 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 1m đến

đ/cây

D

31 000

 

 

Cây có ĐK tán lá

đ/cây

E

16 000

 

 

Cây trồng chưa có quả

đ/cây

G

10 000

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

H

5 000

 

 

Cây giống trong vườn ươm

đ/m2

G

32 000

 

16

Cây Lựu

 

 

 

 

 

Cây có ĐK tán lá > 4m

đ/cây

A

100 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến

đ/cây

B

90 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến

đ/cây

C

70 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 1 m đến

đ/cây

D

50 000

 

 

Cây có ĐK tán lá

đ/cây

E

30 000

 

 

Cây trồng chưa có quả (cao từ 1 m trở lên)

đ/cây

G

15 000

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

H

6 000

 

 

Cây giống trong vườn ươm

đ/m2

G

32 000

 

17

Cây Dâu da, Nhâm, Dổi, Doi

 

 

 

 

 

Cây có ĐK tán lá > 4m

đ/cây

A

113 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến

đ/cây

B

102 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến

đ/cây

C

78 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 1m đến

đ/cây

D

56 000

 

 

Cây có ĐK tán lá

đ/cây

E

35 000

 

 

Cây trồng chưa có quả

đ/cây

G

11 000

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

H

6 000

 

18

Cây Sấu

 

 

 

 

 

Cây có ĐK tán lá > 6m

đ/cây

A

562 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 5m đến

đ/cây

B

505 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 4m đến

đ/cây

C

394 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến

đ/cây

D

280 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến

đ/cây

E

150 000

 

 

Cây trồng chưa có quả (cao từ 1,5m trở lên)

đ/cây

G

40 000

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

H

10 000

 

19

Cây Trứng gà

 

 

 

 

 

Cây có ĐK tán lá > 5m

đ/cây

A

150 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 4m đến 5m

đ/cây

B

100 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến

đ/cây

C

70 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến

đ/cây

D

60 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 1 m đến

đ/cây

E

40 000

 

 

Cây trồng chưa có quả (cao từ 1 m trở lên)

đ/cây

G

20 000

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

H

10 000

 

20

Cây Vú sữa

 

 

 

 

 

Cây có ĐK tán lá > 6m

đ/cây

A

150 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 5m đến

đ/cây

B

110 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 4m đến

đ/cây

C

90 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến

đ/cây

D

70 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến

đ/cây

E

50 000

 

 

Cây trồng chưa có quả (cao từ 1 m trở lên)

đ/cây

G

25 000

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

H

10 000

 

21

Cây mận, mơ

 

 

 

 

 

Cây có ĐK tán lá > 5m

đ/cây

A

350 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 4m đến 5m

đ/cây

B

300 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến

đ/cây

C

250 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến

đ/cây

D

160 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 1 m đến

đ/cây

E

100 000

 

 

Cây trồng chưa có quả (cao từ 1m trở lên)

đ/cây

G

20 000

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

H

10 000

 

22

Cây nhót

 

 

 

 

 

Cây có trên 50 kg quả

đ/cây

A

250 000

 

 

Cây có trên 40 kg quả đến 50 kg quả

đ/cây

B

230 000

 

 

Cây có trên 30 kg quả đến 40 kg quả

đ/cây

C

200 000

 

 

Cây có từ 20 kg quả đến 30 kg quả

đ/cây

D

150 000

 

 

Cây có dưới 20 kg quả

đ/cây

E

100 000

 

 

Cây trồng chưa có quả (cao từ 1m trở lên)

đ/cây

G

10 000

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

H

5 000

 

23

Cây Thị

 

 

 

 

 

Cây có ĐK tán lá > 6m

đ/cây

A

200 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 5m đến

đ/cây

B

170 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 4m đến

đ/cây

C

150 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 3m đến

đ/cây

D

100 000

 

 

Cây có ĐK tán lá từ 2m đến

đ/cây

E

80 000

 

 

Cây trồng chưa có quả (cao từ 1,5m trở lên)

đ/cây

G

20 000

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

H

6 000

 

24

Cây Dứa

 

 

 

 

a

Cây dứa CAIEN

đ/m2

 

 

 

 

Cây dứa CAIEN vụ 1

đ/m2

A

18 000

 

 

Cây dứa CAIEN vụ 2

đ/m2

B

11 500

 

 

Cây dứa Caien trồng từ 4 đến 6 tháng

đ/m2

C

9 000

 

 

Cây dứa Caien trồng dưới 4 tháng

đ/m2

D

8 000

 

b

Cây dứa Queen

đ/m2

 

 

 

 

Cây dứa Queen vụ 1

đ/m2

A

14 500

 

 

Cây dứa Queen vụ 2

đ/m2

B

9 500

 

 

Cây dứa Queen trồng từ 4 đến 6 tháng

đ/m2

C

8 000

 

 

Cây dứa Queen trồng dưới 4 tháng

đ/m2

D

7 000

 

25

Cây Chuối

 

 

 

 

 

Cây đang có buồng

đ/cây

A

50 000

 

 

Cây đang có hoa

đ/cây

B

40 000

 

 

Cây chưa có hoa (cao từ 2m trở lên)

đ/cây

C

10 000

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

D

5 000

 

 

Cây non

đ/cây

E

1 000

 

26

Cây Thanh Long

 

 

 

 

 

Cây có trên 80 quả

đ/cây

A

240 000

 

 

Cây có trên 50 quả đến 80 quả

đ/cây

B

197 000

 

 

Cây có trên 30 quả đến 50 quả

đ/cây

C

160 000

 

 

Cây có trên 10 đến 30 quả

đ/cây

D

75 000

 

 

Cây có từ 1 quả đến 10 quả

đ/cây

E

30 000

 

 

Cây trồng chưa có quả

đ/cây

G

19 000

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

H

10 000

 

27

Cây Bơ, Mãng cầu

 

 

 

 

 

Cây tán lá rộng 3 đến 5m

đ/cây

A

150 000

 

 

Cây tán lá rộng 2 đến

đ/cây

B

100 000

 

 

Cây tán lá rộng

đ/cây

C

70 000

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

D

3 000

 

28

Cây Cau quả

 

 

 

 

 

Cây có 3 buồng trở lên

đ/cây

A

312 000

 

 

Cây có 02 buồng

đ/cây

B

234 000

 

 

Cây có 01 buồng

đ/cây

C

140 000

 

 

Cây chưa có buồng (cao từ 1,5m trở lên)

đ/cây

D

50 000

 

 

Cây mới trồng

đ/cây

E

20 000

 

29

Cây sen

đ/m2

 

2 500

 

30

Cây Chè (Chè búp, chè lá, chè tươi)

 

 

 

 

 

Cây có từ 1 kg lá tươi trở lên

đ/m2

A

30 000

 

 

Cây có từ 0,25 kg lá tươi đến

đ/m2

B

20 000

 

 

Cây có dưới 0,25 kg lá tươi

đ/m2

C

8 000

 

 

Cây trồng 3 năm

đ/m2

D

7 000

 

 

Cây trồng dưới 3 năm

đ/m2

E

6 000

 

 

Cây mới trồng

đ/m2

G

5 000

 

 

Cây Chè trồng xen

đ/m2

Từ khóa:
02/2015/QĐ-UBND Quyết định 02/2015/QĐ-UBND Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Quyết định 02/2015/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh Bình Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh Bình Quyết định 02 2015 QĐ UBND của Tỉnh Ninh Bình
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 02/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành 30/01/2015
Người ký Đinh Quốc Trị
Ngày hiệu lực 09/02/2015
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 02/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành 30/01/2015
Người ký Đinh Quốc Trị
Ngày hiệu lực 09/02/2015
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đơn giá xây mới nhà cửa, vật kiến trúc và nội thất, cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau:
  • Điều 2. Quy định về đơn xây mới nhà cửa, vật kiến trúc và nội thất, cây trồng, vật nuôi tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan để:
  • Điều 3. Đối với những dự án, hạng mục đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; những dự án, hạng mục đang chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, hoặc đã phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, thì thực hiện theo Phương án đã được phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quyết định này.
  • Điều 4. Trách nhiệm của Sở Tài chính và Sở Xây dựng
  • Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế:
  • Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Giao thông Vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Công thương; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Giám đốc Ban Quản lý Dự án các công trình trọng điểm tỉnh; Giám đốc Ban Quản lý quần thể danh thắng Tràng An; Giám đốc Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan