Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›02/2009/QĐ-UBND

Quyết định 02/2009/QĐ-UBND về quy chế quản lý nhà ở cho người lao động thuê để ở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Đã sao chép thành công!
Số hiệu02/2009/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành19/01/2009
Người kýTrương Văn Sáu
Ngày hiệu lực 29/01/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:19/01/2009Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2009/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 19 tháng 01 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ NHÀ Ở CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG THUÊ ĐỂ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Nhà ở số 56/2005/QH11, ngày 29/11/2005;

Căn cứ Quyết định số 17/2006/QĐ-BXD, ngày 07 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành quy định tạm thời về điều kiện tối thiểu của nhà ở cho người lao động thuê để ở;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 810/TTr-SXD, ngày 09 tháng 10 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý nhà ở cho người lao động thuê để ở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trương Văn Sáu

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ NHÀ Ở CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG THUÊ ĐỂ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND, ngày 19 tháng 01 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

Điều 1. Mục đích yêu cầu:

1. Nhằm từng bước tạo điều kiện cho người lao động có chỗ ở tốt hơn, khắc phục tình trạng xây dựng nhà ở cho thuê có chất lượng thấp kém ảnh hưởng đến sức khoẻ, năng suất, chất lượng sống của người lao động; gây tác động xấu đến quy hoạch, cảnh quan môi trường và trật tự an toàn xã hội.

2. Quy định quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong đầu tư xây dựng và quản lý việc sử dụng nhà ở cho người lao động thuê để ở.

3. Thúc đẩy quá trình xã hội hoá hoạt động kinh doanh cho thuê nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh:

Quy chế này quy định cụ thể các điều kiện tối thiểu đối với một phòng ở, một nhà ở và đối với khu nhà ở cho người lao động làm việc tại các khu công nghiệp; các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, học sinh, sinh viên các trường đào tạo, dạy nghề, người làm việc trong các cơ quan nhà nước, người lao động tự do (sau đây gọi chung là người lao động) thuê để ở.

Điều 3. Đối tượng áp dụng:

Đối tượng áp dụng Quy chế này gồm:

Tổ chức, cá nhân có nhà ở cho các đối tượng quy định tại Điều 2 của Quy chế này thuê để ở.

Quy chế này không áp dụng đối với nhà ở cho thuê theo quy định của Luật Nhà ở; nhà ở dưới hình thức cho thuê nhà trọ; các khu đất nằm trong các dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy hoạch; các khu đất đã có quy hoạch chi tiết 1/500 được duyệt.

Điều 4. Điều kiện tối thiểu đối với một phòng ở cho người lao động thuê để ở:

1. Diện tích sử dụng phòng ở mỗi phòng không được nhỏ hơn 12m2, chiều rộng thông thuỷ của phòng tối thiểu không dưới 3m; chiều cao thông thuỷ của phòng ở chỗ thấp nhất không dưới 2,70m.

2. Diện tích sử dụng bình quân cho mỗi người thuê để ở không nhỏ hơn 3,0m2 (không tính diện tích khu phụ).

3. Phòng ở phải có cửa đi, cửa sổ đảm bảo yêu cầu thông gió và chiếu sáng tự nhiên. Tỷ lệ diện tích cửa lấy ánh sáng không nhỏ hơn 1/10 diện tích phòng. Cửa đi phải có chiều rộng lớn hơn hoặc bằng 0,75m. Cửa đi phải có chốt khoá, cửa sổ phải có chấn song đảm bảo an toàn, an ninh trong sử dụng.

4. Phải có đèn đủ ánh sáng chung cho cả phòng (đảm bảo độ rọi tối thiểu 50 Lux); phải đảm bảo cho mỗi người thuê tối thiểu 01 ổ cắm điện; mỗi phòng ở phải có riêng 01 Aptomat.

5. Nếu một phòng ở được xây dựng khép kín thì xí, tiểu, tắm phải có tường ngăn cách với chỗ ngủ và phải đảm bảo hợp vệ sinh.

6. Nếu phòng ở không xây dựng khép kín như nêu ở khoản 5 nói trên, thì phải bố trí khu vệ sinh chung có vách ngăn cho nam riêng, nữ riêng (bao gồm xí, tắm), sân phơi đủ nhu cầu phục vụ người lao động thuê trong phạm vi một dãy phòng ở (mỗi chỗ vệ sinh tối đa phục vụ cho 10 người), vị trí thuận tiện và hợp vệ sinh, mỹ quan.

Điều 5. Điều kiện tối thiểu đối với một nhà ở cho người lao động thuê để ở:

Nhà ở cho người lao động thuê để ở ngoài việc phải tuân thủ các quy định về phòng ở nêu tại Điều 4 của Quy chế này, còn phải đảm bảo các quy định sau:

1. Móng nhà phải được làm bằng vật liệu bền chắc, đủ khả năng chịu tải toàn bộ căn nhà, chống thấm lên tường.

2. Nền nhà phải được lát gạch hoặc láng vữa xi măng. Độ cao của nền nhà phải cao hơn mặt đường vào nhà tối thiểu 0,30m và cao hơn mặt sân, hè tối thiểu là 0,15m; (cao độ nền đường đảm bảo đúng cao độ vượt lũ được quy định).

3. Tường bao che và tường ngăn các phòng phải được làm bằng vật liệu bền chắc đảm bảo yêu cầu phòng cháy, cách âm, cách nhiệt; mặt tường trong phòng nếu xây bằng gạch thì phải được trát phẳng và quét vôi hoặc sơn.

4. Mái nhà không được lợp bằng vật liệu dễ cháy và phải đảm bảo không bị thấm dột. Trường hợp lợp bằng tôn hoặc fibrôximăng thì phải có trần chống nóng, chống ồn.

5. Kết cấu nhà phải vững chắc, chống được gió bão.

6. Mỗi phòng ở phải có lối ra vào và cửa sổ riêng biệt.

7. Về cấp điện: Đường dây dẫn điện phải đảm bảo an toàn theo quy định của ngành điện; phải có đèn chiếu sáng sinh hoạt trong và ngoài nhà đảm bảo đủ ánh sáng cho sinh hoạt, đi lại.

8. Về cấp nước sinh hoạt: Phải đảm bảo cung cấp nước sạch tối thiểu 75l/ng/ngày đêm. Trường hợp dùng nước giếng khoan phải có bể lọc đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống theo Quyết định số 1329/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế.

9. Về thoát nước: Phải có đường ống thoát nước kết nối với hệ thống thoát nước chung của khu vực, nơi chưa có hệ thống chung khu vực phải có bể xử lý riêng đạt tiêu chuẩn trong khuôn viên đất trước khi thải ra môi trường. Trường hợp dùng mương, rãnh thoát nước phải có nắp đậy.

10. Về phòng chống cháy nổ: Phải có bể chứa nước phục vụ cứu hoả và các thiết bị phòng chống cháy nổ theo quy định.

11. Về vệ sinh môi trường: Mỗi nhà ở cho thuê phải có chỗ nấu ăn, chỗ giặt, vệ sinh và chỗ phơi quần áo; chỗ phơi quần áo với diện tích bình quân tối thiểu 0,40m2/người; trường hợp sử dụng khu vệ sinh chung thì phải có chỗ vệ sinh cho nam riêng, nữ riêng (bao gồm xí, tắm). Mỗi chỗ vệ sinh tối đa phục vụ cho 10 người. Chất thải từ xí, tiểu phải qua bể tự hoại được xây dựng đúng quy cách, nước thải từ sinh hoạt phải có hệ thống thu gom, xử lý trước khi thải ra môi trường.

12. Phải có chỗ tập kết rác thải hợp vệ sinh. Rác thải phải được thu gom hàng ngày để không làm ô nhiễm môi trường.

Điều 6. Điều kiện tối thiểu đối với khu nhà ở cho người lao động thuê để ở:

1. Khu đất xây dựng nhà ở để cho người lao động thuê để ở phải đảm bảo không thuộc khu vực cấm xây dựng; không vi phạm hành lang bảo vệ công trình giao thông, thuỷ lợi, đê kè, năng lượng, khu di tích lịch sử - văn hoá và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật; không thuộc khu vực có nguy cơ sạt lở đất, lũ quét, ngập úng, bị ô nhiễm bởi chất thải công nghiệp, bãi rác, nghĩa trang; không lấn chiếm đất công và không có tranh chấp về đất đai.

2. Bố trí mặt bằng xây dựng nhà ở và các hạng mục xây dựng khác trong khu đất phải đảm bảo cho việc đi lại thuận lợi và thoát hiểm khi cần thiết; vệ sinh môi trường và hạn chế tối đa khả năng lan từ nhà nọ sang nhà kia khi có các sự cố (như: Cháy nổ, nhà đổ…).

3. Mật độ xây dựng không vượt quá 60% diện tích khu đất.

4. Chiều rộng thông thuỷ của đường kết nối với đường chính trong khu vực và đường nội bộ thuộc khu nhà ở tối thiểu là 3,5m, không có vật cản trên đường và phải bảo đảm yêu cầu cho các thiết bị cứu hoả hoạt động khi có sự cố.

5. Khoảng cách giữa hai mép mái mặt trước của hai dãy nhà song song đối diện không nhỏ hơn 2,70m; khoảng cách từ mép mái mặt trước của nhà đến mép mái mặt sau của nhà đối diện hoặc một bức tường đối diện không nhỏ hơn 2,4m; khoảng cách giữa hai mặt sau của 2 nhà song song không nhỏ hơn 2,0m.

6. Trong khu nhà cho thuê có từ 10 phòng trở lên hoặc số người thuê lớn hơn 30 người, phải đảm bảo có diện tích cây xanh hoặc khoảng trống tối thiểu 2m2/người.

7. Mỗi khu nhà ở cho thuê phải có bản nội quy sử dụng treo ở nơi dễ thấy.

Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan (cho thuê và thuê):

1. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có nhà ở cho thuê:

a) Kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực, các tổ chức, cá nhân nếu đầu tư xây dựng mới nhà ở cho người lao động thuê để ở phải đảm bảo các điều kiện tối thiểu quy định tại Quy chế này. Đối với các khu vực phải có giấy phép xây dựng, việc xây dựng nhà ở cho người lao động thuê để ở chỉ được thực hiện sau khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép xây dựng.

Đối với những trường hợp xây dựng mới thuộc khu vực được miễn giấy phép xây dựng, có từ 3 phòng trở lên hoặc để cho trên 15 người thuê, hoặc có trên 50m2 diện tích sàn xây dựng thì trước khi xây dựng, chủ đầu tư xây dựng nhà ở cho thuê phải có bản vẽ sơ đồ thể hiện tổng mặt bằng xây dựng bảo đảm các điều kiện tối thiểu theo Quy chế này và thông báo đến Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) nơi có công trình xây dựng nhà ở để theo dõi, kiểm tra.

b) Các tổ chức, cá nhân đang có nhà ở cho người lao động thuê để ở từ trước ngày Quy chế này có hiệu lực phải kiểm tra, đối chiếu với các quy định tại Quy chế này, nếu chưa đảm bảo các điều kiện quy định phải có kế hoạch sửa chữa, cải tạo bảo đảm các điều kiện tối thiểu theo quy định của Quy chế này. Khi sửa chữa, cải tạo phải thông báo cho người đang thuê biết trước ít nhất 30 ngày và có giải pháp di chuyển những người đang thuê tới chỗ ở khác.

Trường hợp bên cho thuê có từ 10 phòng trở lên hoặc có trên 30 người đang thuê để ở, chủ cho thuê nhà phải phân đợt cải tạo, sửa chữa để đảm bảo số người phải di chuyển ít nhất, trong thời gian ngắn nhất.

c) Thời gian hoàn thành việc cải tạo, sửa chữa lại nhà ở để bảo đảm các điều kiện theo Quy chế này chậm nhất là 120 ngày kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực. Sau thời gian quy định này, những nhà ở không đảm bảo các điều kiện tối thiểu tại Quy chế này mà không cải tạo, xây dựng lại thì không được phép cho người lao động thuê để ở.

d) Các tổ chức, cá nhân có nhà ở cho người lao động thuê để ở phải thực hiện việc bảo trì, sửa chữa thường xuyên nhà ở cho thuê để đảm bảo nhà ở cho thuê an toàn, sạch đẹp.

đ) Các tổ chức, cá nhân có nhà ở cho người lao động thuê để ở phải thực hiện việc đăng ký giấy phép hoạt động lĩnh vực này với cơ quan thẩm quyền theo quy định (nếu pháp luật có quy định), ký kết hợp đồng cho thuê nhà ở; nội quy sử dụng nhà ở phải phổ biến cho người thuê biết trước khi ký hợp đồng thuê nhà.

e) Đối với trường hợp các tổ chức, cá nhân, có giấy phép xây dựng công trình không phải là giấy phép xây dựng công trình nhà ở cho người lao động thuê để ở, nay có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng thành nhà cho thuê để ở thì phải được cơ quan thẩm quyền thẩm tra, chứng nhận đủ điều kiện quy định tại bản Quy chế này.

2. Trách nhiệm của người lao động thuê nhà ở:

Người lao động thuê nhà để ở có trách nhiệm sau đây:

a) Tuân thủ hợp đồng ký kết thuê nhà và các nội quy sử dụng nhà ở;

b) Thực hiện các thủ tục đăng ký tạm trú, các thủ tục khác theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm xây dựng nếp sống văn minh khu vực ở.

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước:

1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:

a) Hướng dẫn, đôn đốc Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã (gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp xã) thực hiện thường xuyên việc kiểm tra và xử lý những trường hợp vi phạm Quy chế này trên từng địa bàn cụ thể.

b) Phối hợp với các ban ngành chức năng trong công tác kiểm tra và xử lý những vi phạm có liên quan đến việc xây dựng, sử dụng nhà ở cho người lao động thuê để ở theo quy định tại bản Quy chế này.

2. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã:

a) Hướng dẫn, phổ biến và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này, đồng thời chỉ đạo các Uỷ ban nhân dân xã đôn đốc các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà ở cho người lao động thuê để ở chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của Quy chế này.

b) Báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng 06 tháng một lần về tình hình nhà ở cho người lao động thuê để ở trên địa bàn.

c) Phối hợp với các sở, các ban ngành chức năng và Uỷ ban nhân dân xã trong công tác kiểm tra và xử lý vi phạm có liên quan đến việc xây dựng, sử dụng nhà ở cho người lao động thuê để ở theo các quy định của Quy chế này.

3. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn:

a) Tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến Quy chế này; đôn đốc kiểm tra các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà ở cho người lao động thuê để ở tại địa phương mình trong việc thực hiện các quy định của Nhà nước về việc cho thuê nhà ở.

b) Báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện 06 tháng một lần về tình hình nhà ở cho người lao động thuê để ở trên địa bàn, đồng thời phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện việc thanh tra, xử lý các vi phạm theo thẩm quyền.

Điều 9. Điều khoản thi hành:

Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Uỷ ban nhân dân huyện, các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy chế này; định kỳ kiểm tra tình hình thực hiện, phát hiện những vướng mắc phát sinh, báo cáo kịp thời để Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế.

Trong quá trình triển khai thực hiện có gì phát sinh, vướng mắc phải phản ánh về Sở Xây dựng để cơ quan này tập hợp xử lý hoặc báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Từ khóa:
02/2009/QĐ-UBNDQuyết định 02/2009/QĐ-UBNDQuyết định số 02/2009/QĐ-UBNDQuyết định 02/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh LongQuyết định số 02/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Vĩnh LongQuyết định 02 2009 QĐ UBND của Tỉnh Vĩnh Long
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu02/2009/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Vĩnh Long
                            Ngày ban hành19/01/2009
                            Người kýTrương Văn Sáu
                            Ngày hiệu lực 29/01/2009
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu02/2009/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Vĩnh Long
                                                  Ngày ban hành19/01/2009
                                                  Người kýTrương Văn Sáu
                                                  Ngày hiệu lực 29/01/2009
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý nhà ở cho người lao động thuê để ở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Mục đích yêu cầu:
                                                  • Điều 2. Phạm vi điều chỉnh:
                                                  • Điều 3. Đối tượng áp dụng:
                                                  • Điều 4. Điều kiện tối thiểu đối với một phòng ở cho người lao động thuê để ở:
                                                  • Điều 5. Điều kiện tối thiểu đối với một nhà ở cho người lao động thuê để ở:
                                                  • Điều 6. Điều kiện tối thiểu đối với khu nhà ở cho người lao động thuê để ở:
                                                  • Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan (cho thuê và thuê):
                                                  • Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước:
                                                  • Điều 9. Điều khoản thi hành:
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan