Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Bất động sản › 75/2011/NQ-HĐND

Nghị quyết 75/2011/NQ-HĐND thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh Cao Bằng do Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XV, kỳ họp thứ 3 ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 75/2011/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành 09/12/2011
Người ký Hà Ngọc Chiến
Ngày hiệu lực 19/12/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 09/12/2011 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 75/2011/NQ-HĐND

Cao Bằng, ngày 09 tháng 12 năm 2011

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2011 - 2015) TỈNH CAO BẰNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Xét Tờ trình số 2449/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh Cao Bằng;

Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh Cao Bằng như sau:

1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

a) Diện tích, cơ cấu các loại đất

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Hiện trạng năm 2010

Quy hoạch đến năm 2020

Diện tích
(ha)

Cơ cấu
(%)

Cấp trên phân bổ
(ha)

Địa phương xác định
(ha)

Tổng số

Diện tích
(ha)

Cơ cấu
(%)

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

670.785,56

100

670.786

670.785,56

670.785,56

100

1

Đất nông nghiệp

629.361,51

93,82

 

627.737,46

627.737,46

93,58

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất lúa nước

32.385,74

4,83

31.800

 

31.802,06

4,74

1.2

Đất trồng cây lâu năm

4.635,10

0,69

 

8.968,94

8.968,94

1,34

1.3

Đất rừng phòng hộ

496.490,51

74,02

213.779

85.679,43

299.458,43

44,64

1.4

Đất rừng đặc dụng

10.868,92

1,62

16.964

 

16.964,00

2,53

1.5

Đất rừng sản xuất

26.960,03

4,02

 

217.677,00

217.677,00

32,45

1.6

Đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung

442,73

0,07

 

442,73

442,73

0,07

2

Đất phi nông nghiệp

26.394,28

3,93

 

 

31.767,99

4,74

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

124,78

0,02

 

170,56

170,56

0,03

2.2

Đất quốc phòng

1.416,20

0,21

1.784

 

1.783,57

0,27

2.3

Đất an ninh

46,45

0,01

106

 

101,82

0,02

2.4

Đất khu công nghiệp

177,80

0,03

100

423,22

515,27

0,08

2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

2.067,97

0,31

 

2.734,57

2.734,57

0,41

2.6

Đất di tích danh thắng

105,12

0,02

136

136,06

136,06

0,02

2.7

Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại

46,74

0,01

136

135,84

135,84

0,02

2.8

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

27,09

0,004

 

29,09

29,09

0,004

2.9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

562,54

0,08

 

636,04

636,04

0,09

2.10

Đất phát triển hạ tầng

9.569,49

1,43

9.959

3.574,27

13.533,43

2,02

3

Đất đô thị

26.792,46

3,99

32.878

 

34.419,68

4,90

4

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

15.821,00

2,36

16.964

 

16.964,00

2,53

5

Đất khu du lịch

2.322,52

0,35

 

3.089,02

3.089,02

0,46

b) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Cả thời kỳ

Phân theo kỳ

Kỳ đầu

Kỳ cuối

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

4.958,96

3.248,86

1.710,10

1.1

Đất lúa nước

583,68

377,24

206,44

1.2

Đất trồng cây lâu năm

665,31

402,76

262,55

1.3

Đất rừng phòng hộ

1.523,92

1.132,77

391,15

1.4

Đất rừng đặc dụng

-

-

-

1.5

Đất rừng sản xuất

766,84

473,96

292,88

1.6

Đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung

-

-

-

1.7

Đất trồng cây hàng năm còn lại

1.419,21

862,13

557,08

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

 

 

2.1

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm

-

-

-

2.2

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất lâm nghiệp

-

-

-

2.3

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản

-

-

-

2.4

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

1.040,00

570,00

470,00

2.5

Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

-

-

-

2.6

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

95,35

50,15

45,20

c) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích

Đơn vị tính: ha

STT

Mục đích sử dụng đất

Cả thời kỳ

Phân theo kỳ

Kỳ đầu

Kỳ cuối

1

Đất nông nghiệp

3.318,83

1.686,50

1.632,33

 

Trong đó:

 

 

 

1.1

Đất lúa nước

-

-

-

1.2

Đất trồng cây lâu năm

128,83

61,50

67,33

1.3

Đất rừng phòng hộ

-

-

-

1.4

Đất rừng đặc dụng

-

-

-

1.5

Đất rừng sản xuất

3.190,00

1.625,00

1.565,00

1.6

Đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung

-

-

-

2

Đất phi nông nghiệp

430,83

306,09

124,74

 

Trong đó:

 

 

 

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

1,70

1,70

-

2.2

Đất quốc phòng

94,56

94,56

-

2.3

Đất an ninh

0,50

-

0,50

2.4

Đất khu công nghiệp

2,90

2,90

-

2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

58,45

46,65

11,80

2.6

Đất di tích danh thắng

8,80

6,95

1,85

2.7

Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại

29,32

24,76

4,56

2.8

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

-

-

-

2.9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

4,63

2,20

2,43

2.10

Đất phát triển hạ tầng

184,28

117,17

67,11

2. Nội dung kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015)

a) Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Hiện trạng

Diện tích đến các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

1

Đất nông nghiệp

629.361,51

628.664,83

628.453,79

628.307,10

628.168,03

627.815,23

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất lúa nước

32.385,74

32.290,29

32.232,77

32.155,75

32.083,99

32.008,50

1.2

Đất trồng cây lâu năm

4.635,10

5.086,85

5.533,56

5.980,04

6.429,86

6.785,99

1.3

Đất rừng phòng hộ

496.490,51

410.260,17

388.746,01

323.766,11

294.709,30

294.235,01

1.4

Đất rừng đặc dụng

10.868,92

19.383,39

17.647,56

17.647,56

16.964,00

16.964,00

1.5

Đất rừng sản xuất

26.960,03

104.196,44

127.439,19

192.397,98

222.173,60

222.534,65

1.6

Đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung

442,73

442,73

442,73

442,73

442,73

442,73

2

Đất phi nông nghiệp

26.394,28

27.580,18

28.178,67

28.684,03

29.189,64

29.933,15

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

124,78

131,03

139,96

153,58

155,37

171,02

2.2

Đất quốc phòng

1.416,20

1.546,24

1.573,44

1.576,29

1.632,29

1.703,40

2.3

Đất an ninh

46,45

52,77

61,17

61,97

64,47

67,47

2.4

Đất khu công nghiệp

177,80

202,15

229,11

293,36

327,37

353,87

2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

2.067,97

2.378,62

2.457,62

2.471,87

2.475,87

2.646,87

2.6

Đất di tích danh thắng

105,12

107,96

119,27

119,91

126,16

130,56

2.7

Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại

46,74

69,86

84,32

89,24

95,24

114,24

2.8

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

27,09

27,09

27,09

29,09

29,09

29,09

2.9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

562,54

564,11

567,23

569,60

604,82

613,70

2.10

Đất phát triển hạ tầng

9.569,49

10.420,05

10.940,17

11.379,31

11.759,87

12.228,27

3

Đất đô thị

26.792,46

26.792,46

28.334,43

28.334,43

29.348,36

29.348,36

4

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

15.821,00

15.821,00

15.821,00

16.964,00

16.964,00

16.964,00

5

Đất khu du lịch

2.322,52

2.677,02

2.677,02

2.677,02

2.677,02

3.089,02

b) Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Diện tích

Phân theo các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

3.248,86

1.045,18

551,54

496,27

470,07

685,80

1.1

Đất lúa nước

377,24

95,45

57,52

77,02

71,76

75,49

1.2

Đất trồng cây lâu năm

402,76

70,75

95,79

63,17

71,18

101,87

1.3

Đất rừng phòng hộ

1.132,77

564,87

133,13

148,08

38,90

247,79

1.4

Đất rừng đặc dụng

-

-

-

-

-

-

1.5

Đất rừng sản xuất

473,96

121,59

61,11

70,96

117,85

102,45

1.6

Đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung

-

-

-

-

-

-

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

-

 

 

 

 

 

2.1

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm

-

-

-

-

-

-

2.2

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất lâm nghiệp

-

-

-

-

-

-

2.3

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản

-

-

-

-

-

-

2.4

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác

570,00

118,00

128,00

128,00

118,00

78,00

2.5

Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác

-

-

-

-

-

-

2.6

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác

50,15

10,00

10,00

10,15

10,00

10,00

c) Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

Đơn vị tính: ha

STT

Mục đích sử dụng đất

Diện tích

Phân theo các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

1

Đất nông nghiệp

1.686,50

338,50

340,50

343,50

331,00

333,00

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất lúa nước

-

-

-

-

-

-

1.2

Đất trồng cây lâu năm

61,50

13,50

15,50

13,50

11,00

8,00

1.3

Đất rừng phòng hộ

-

-

-

-

-

-

1.4

Đất rừng đặc dụng

-

-

-

-

-

-

1.5

Đất rừng sản xuất

1.625,00

325,00

325,00

330,00

320,00

325,00

1.6

Đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung

-

-

-

-

-

-

2

Đất phi nông nghiệp

306,09

150,72

46,95

15,17

35,54

57,71

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

1,70

0,50

0,23

0,28

-

0,69

2.2

Đất quốc phòng

94,56

62,00

-

-

12,00

20,56

2.3

Đất an ninh

-

-

-

-

-

-

2.4

Đất khu công nghiệp

2,90

-

-

-

2,40

0,50

2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

46,65

35,40

5,00

4,25

2,00

-

2.6

Đất di tích danh thắng

6,95

-

-

-

4,75

2,20

2.7

Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại

24,76

9,49

5,27

4,50

-

5,50

2.8

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

-

-

-

-

-

-

2.9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

2,20

0,10

0,10

0,10

1,56

0,34

2.10

Đất phát triển hạ tầng

117,17

42,93

36,30

5,24

7,78

24,92

3. Nhiệm vụ, giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

a) Nhiệm vụ

- Xác định diện tích các loại đất đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội;

- Xác định diện tích các loại đất chuyển mục đích sử đất;

- Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa và sử dụng;

- Xây dựng giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất.

b) Giải pháp

- Sau khi phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh được Chính phủ phê duyệt, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các Sở, ngành liên quan phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức công khai quy hoạch, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng để các cấp, các ngành và nhân dân tham gia quản lý, kiểm tra việc tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất;

- Xây dựng, bổ sung chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư phù hợp với từng giai đoạn và đẩy mạnh công tác vận động, tuyên truyền khi thực hiện dự án thu hồi, bồi thường đất đai để người dân thuộc đối tượng thu hồi đất đồng tình thực hiện tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng. Giải quyết tốt chỗ ở, ổn định đời sống và tạo việc làm cho các cá nhân và gia đình có đất bị thu hồi;

- Việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp và bố trí các khu, cụm công nghiệp mới phải dựa trên quan điểm phát triển lâu dài và bền vững. Do vậy cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng các dự án phát triển, nhất là đánh giá tác động của các dự án này đối với môi trường và xã hội, phát huy vai trò của quần chúng trong việc đánh giá các tác động này. Việc xét duyệt các dự án phát triển cần có sự tham gia đầy đủ của các cơ quan, ban ngành có chức năng hoặc có liên quan;

- Khai thác, sử dụng đất phải đi đôi với việc bảo vệ môi trường, chú trọng xử lý chất thải ở các khu khai thác khoáng sản, các cơ sở công nghiệp, các khu dân cư tập trung, đảm bảo chất thải phải được xử lý trước khi thải ra môi trường, tránh gây ô nhiễm và hủy hoại môi trường. Đi đôi với khai thác sử dụng đất cần chú ý đến việc đầu tư nâng cao độ phì của đất sản xuất nông nghiệp, tái tạo cảnh quan, lớp che phủ bề mặt đất khai thác khoáng sản sau khai thác… nhằm giảm thiểu những tác động xấu đến môi trường đất đai, không khí, nguồn nước để sử dụng đất bền vững;

- Tăng cường sự phối hợp giữa kế hoạch phát triển kinh tế, phát triển đô thị, đầu tư hạ tầng kỹ thuật với kế hoạch sử dụng đất qua các thời kỳ và hàng năm để nâng cao tính thực tiễn, hiệu quả sử dụng đất. Đưa các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất vào hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Điều 2. Hội đông nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình Chính phủ phê duyệt theo quy định và tổ chức triển khai thực hiện, định kỳ báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể thừ ngày thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XV, kỳ họp thứ 3 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Hà Ngọc Chiến

 

Từ khóa:
75/2011/NQ-HĐND Nghị quyết 75/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 75/2011/NQ-HĐND Nghị quyết 75/2011/NQ-HĐND của Tỉnh Cao Bằng Nghị quyết số 75/2011/NQ-HĐND của Tỉnh Cao Bằng Nghị quyết 75 2011 NQ HĐND của Tỉnh Cao Bằng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 75/2011/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành 09/12/2011
Người ký Hà Ngọc Chiến
Ngày hiệu lực 19/12/2011
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 75/2011/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành 09/12/2011
Người ký Hà Ngọc Chiến
Ngày hiệu lực 19/12/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan