Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›49/NQ-CP

Nghị quyết 49/NQ-CP về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của tỉnh Bình Dương do Chính phủ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu49/NQ-CP
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanChính phủ
Ngày ban hành29/09/2009
Người kýNguyễn Tấn Dũng
Ngày hiệu lực 29/09/2009
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành:29/09/2009Tình trạng:Đã hủy

CHÍNH PHỦ
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------

Số: 49/NQ-CP

Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2009

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2010 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2006-2010) CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương (tờ trình số 392/TTr-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2008, công văn số 2571/UBND-SX ngày 10 tháng 9 năm 2008, công văn số 757/UBND-SX ngày 25 tháng 3 năm 2009, công văn số 1243/UBND-SX ngày 13 tháng 5 năm 2009 và tờ trình số 2273/TTr-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2009), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (tờ trình số 01/TTr-BTNMT ngày 09 tháng 01 năm 2009, công văn số 2461/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 10 tháng 7 năm 2009 và công văn số 3225/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04 tháng 9 năm 2009),

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của tỉnh Bình Dương với các nội dung sau:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

Thứ tự

Chỉ tiêu

Diện tích năm 2007

Diện tích năm 2008

Tăng (+), giảm (-) năm 2010 so với hiện trạng năm 2007

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ  (%)

 

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN

269.522,4

100,0

269.522,4

100,0

 

 

1

Đất nông nghiệp

217.217,8

80,6

202.389,0

75,1

14.828,8

6,8

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

203.743,0

75,6

188.811,8

70,0

-14.931,2

-7,3

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

27.082,8

10,0

18.915,8

7,0

-8.167,1

-30,2

1.1.1.1

Đất trồng lúa

15.914,2

5,9

11.743,4

4,4

-4.170,8

-26,2

1.1.1.1.1

Đất chuyên trồng lúa nước

6.983,8

2,6

4.290,2

1,6

-2.693,7

-38,6

1.1.1.1.2

Đất trồng lúa nước còn lại

8.818,5

3,3

7.453,3

2,8

-1.365,2

-15,5

1.1.1.1.3

Đất trồng lúa nương

111,9

 

 

 

-111,9

-100,0

1.1.1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

11.168,6

4,1

7.172,3

2,7

-3.996,3

-35,8

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

176.660,2

65,5

169.896,0

63,0

-6.764,2

-3,8

1.2

Đất lâm nghiệp

12.533,6

4,7

12.286,0

4,6

-247,6

-2,0

1.2.1

Đất rừng sản xuất

11.078,8

4,1

11.092,7

4,1

13,9

0,1

1.2.1.1

Đất có rừng tự nhiên sản xuất

2.120,1

0,8

2.359,2

0,9

239,1

11,3

1.2.1.2

Đất có rừng trồng sản xuất

7.500,2

2,8

5.629,4

2,1

-1.870,8

-24,9

1.2.1.3

Đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất

161,4

0,1

347,7

0,1

186,4

115,5

1.2.1.4

Đất trồng rừng sản xuất

1.297,1

0,5

2.756,4

1,0

1.459,3

112,5

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

1.454,8

0,5

1.193,4

0,4

-261,5

-18,0

1.2.2.1

Đất có rừng tự nhiên phòng hộ

 

 

 

 

 

 

1.2.2.2

Đất có rừng trồng phòng hộ

1.454,8

0,5

1.193,4

0,4

-261,5

-18,0

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

511,3

0,2

630,1

0,2

118,8

23,2

1.4

Đất làm muối

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất nông nghiệp khác

429,9

0,2

661,1

0,2

231,3

53,8

2

Đất phi nông nghiệp

51.512,5

19,1

67.085,6

24,90

15.573,1

30,2

2.1

Đất ở

7.689,9

2,9

13.467,5

5,0

5.777,6

75,1

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

5.617,1

2,1

9.141,2

3,4

3.524,1

62,7

2.1.2

Đất ở tại đô thị

2.072,8

0,8

4.326,3

1,6

2.253,5

108,7

2.2

Đất chuyên dùng

31.324,7

11,6

40.901,3

15,2

9.576,6

30,6

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

419,4

0,2

476,3

0,2

56,9

13,6

2.2.2

Đất quốc phòng, an ninh

3.548,9

1,3

3.609,3

1,3

60,5

1,7

2.2.2.1

Đất quốc phòng

1.971,2

0,73

2.469,0

0,92

497,8

25,3

2.2.2.2

Đất an ninh

1.577,7

0,59

1.140,3

0,42

-437,4

-27,7

2.2.3

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

16.289,3

6,0

20.842,5

7,7

4.553,2

28,0

2.2.3.1

Đất khu công nghiệp

10.244,7

3,8

11.029,9

4,1

785,2

7,7

2.2.3.2

Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

5.103,9

1,9

7.649,2

2,8

2.545,3

49,9

2.2.3.3

Đất cho hoạt động khoáng sản

355,7

0,1

634,2

0,2

278,4

78,3

2.2.3.4

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ

585,0

0,2

1.529,2

0,6

944,3

161,4

2.2.4

Đất có mục đích công cộng

11.067,1

4,1

15.973,1

5,9

4.906,0

44,3

2.2.4.1

Đất giao thông

8.410,4

3,1

10.559,2

3,9

2.148,8

25,5

2.2.4.2

Đất thủy lợi

391,3

0,1

758,1

0,3

366,7

93,7

2.2.4.3

Đất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông

514,2

0,2

542,4

0,2

28,2

5,5

2.2.4.4

Đất cơ sở văn hóa

364,4

0,1

242,5

0,1

-121,9

-33,5

2.2.4.5

Đất cơ sở y tế

47,4

 

97,0

 

49,6

104,5

2.2.4.6

Đất cơ sở giáo dục – đào tạo

920,1

0,3

1.131,3

0,4

211,2

22,9

2.2.4.7

Đất cơ sở thể dục – thể thao

150,4

0,1

970,2

0,4

819,8

544,9

2.2.4.8

Đất chợ

22,7

 

109,4

 

86,6

380,9

2.2.4.9

Đất có di tích, danh thắng

122,1

 

1.434,8

0,5

1.312,7

1.074,9

2.2.4.10

Đất bãi thải, xử lý chất thải

92,6

 

128,4

 

35,8

38,7

2.3

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

238,1

0,1

234,6

0,1

-3,6

-1,5

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

1.026,9

0,4

1.169,5

0,4

142,6

13,9

2.5

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

11.195,6

4,2

11.302,0

4,2

106,4

1,0

2.6

Đất phi nông nghiệp khác

37,3

 

10,8

 

-26,6

-71,2

3

Đất chưa sử dụng

792,2

0,3

47,9

 

-744,3

-94,0

3.1

Đất bằng chưa sử dụng

749,7

0,3

45,2

 

-704,5

-94,0

3.2

Đất đồi núi chưa sử dụng

39,6

 

 

 

-39,6

-100,0

3.3

Núi đá không có rừng cây

2,8

 

2,7

 

-0,1

-5,0

2. Bổ sung danh mục các công trình, dự án vào điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) của tỉnh Bình Dương với các công trình, dự án sau:

STT

Tên công trình

Địa điểm

Diện tích danh mục công trình, dự án (theo Nghị quyết số 57/2007/NQ-CP)

Điều chỉnh giảm

Điều chỉnh tăng

Diện tích công trình, dự án điều chỉnh, bổ sung đến năm 2010

I

HUYỆN DĨ AN

 

1.040,89

113,12

50,70

978,47

1

Khu công nghiệp Bình Dương

An Bình

17,00

0,50

 

16,50

2

Khu công nghiệp Sóng Thần I

Thị trấn Dĩ An

180,30

2,30

 

178,00

3

Khu công nghiệp Sóng Thần II

Tân Đông Hiệp và thị trấn Dĩ An

319,40

34,50

 

284,90

4

Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp A

Tân Đông Hiệp

54,00

1,20

 

52,80

5

Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B

Đông Hòa, Tân Đông Hiệp

164,00

1,10

 

162,90

6

Khu công nghiệp Dệt may Bình An

Bình An

25,90

1,80

 

24,10

7

Cụm công nghiệp Tân Đông Hiệp

Tân Đông Hiệp

60,00

 

 

60,00

8

Cụm công nghiệp Tân Bình

Tân Bình

55,00

41,00

 

14

9

Khu dân cư Đông Bắc Bình An

Bình An

30,78

24,08

 

6,70

10

Khu tái định cư Đại học quốc gia

Bình An

40,00

6,64

 

33,36

11

Khu tái định cư Sóng Thần II + Mở rộng

Thị trấn Dĩ An

28,10

 

1,70

29,80

12

Khu dân cư Dĩ An + phần mở rộng

Thị trấn Dĩ An

66,41

 

10,30

76,71

13

Khu dân cư Thương mại, dịch vụ Công ty SASCO

An Bình

 

 

2,89

2,89

14

Khu dân cư Đại Quang

Tân Bình

 

 

2,41

2,41

15

Khu dân cư An Trung

Tân Bình

 

 

10,00

10,00

16

Khu dân cư Đất mới

Tân Bình

 

 

10,20

10,20

17

Khu tái định cư Hố Lang

Tân Bình

 

 

6,50

6,50

18

Khu dân cư Nam Thịnh

An Bình

 

 

1,70

1,70

19

Khu tái định cư Tân Bình

Tân Bình

 

 

5,00

5,00

II

HUYỆN THUẬN AN

 

1.026,37

324,20

114,69

816,86

1

Khu công nghiệp Đồng An

Bình Hòa

132,30

 

6,40

138,70

2

Khu công nghiệp Việt Nam Singapore

Bình Hòa, Thuận Giao, An Phú

500,00

20,30

 

479,7

3

Khu sản xuất công nghiệp An Phú – Thuận Giao – Bình Chuẩn

3 xã

200,00

200,00

 

0,00

4

Khu dân cư Vĩnh Phú II (Công ty 135)

Vĩnh Phú

57,00

10,00

 

47,00

5

Khu dân cư Hòa Lân

Thuận Giao

23,17

 

32,60

55,77

6

Khu dân cư đô thị mới Phú Quang

Vĩnh Phú

30,00

30,00

 

 

7

Khu dân cư Phú Hội

Vĩnh Phú

30,70

30,70

 

 

8

Khu dân cư Vĩnh Phú 4

Vĩnh Phú

20,00

 

3,00

23,00

9

Khu dân cư Đông Trung

Bình Hòa

8,50

8,50

 

 

10

Khu dân cư Công ty A&B

Vĩnh Phú

11,00

11,00

 

 

11

Khu phố vườn Lái Thiêu (Cty XD mới)

Lái Thiêu

13,70

13,70

 

 

12

Khu dân cư Trường Sơn

Bình Chuẩn

 

 

5,00

5,00

13

Dự án Tổ hợp Dịch vụ - Thương mại và Đầu tư Guoco Land

Bình Hòa

 

 

17,50

17,50

14

Khu phố chợ Phú An

An Phú

 

 

1,89

1,89

15

Khu dân cư thương mại Quốc Vương

An Phú

 

 

3,30

3,30

16

Khu cảng An Sơn

An Sơn

 

 

45,00

45,00

III

 HUYỆN BẾN CÁT

 

2.768,73

792,50

4.232,37

6.208,60

1

Khu công nghiệp Mỹ Phước III

Mỹ Phước, Thới Hòa, Chánh Phú Hiệp

1.500,00

501,00

 

999,00

2

Khu công nghiệp Việt Hương II

An Tây

110,00

 

140,00

250,00

3

Khu công nghiệp Mai Trung

An Tây

52,00

1,50

 

50,50

4

Khu công nghiệp Thới Hòa

Thới Hòa

292,00

90,00

 

202,00

5

Khu công nghiệp Bàu Bàng

Lai Hưng

500,00

 

500,00

1.000,00

6

Cụm chăn nuôi Cây Trường – Trừ Văn Thố

2 xã

 

 

104,00

104,00

7

Dự án Trường đại học, Bệnh viện, Khu an Dưỡng

Phú An

 

 

265,00

265,00

8

Khu dân cư Cầu Đò

An Điền

17,00

 

35,00

52,00

9

Khu tái định cư Hồ Phước Hòa

Cây Trường

100,00

100,00

 

 

10

Khu dân cư nông thôn Lai Uyên

Lai Uyên

100,00

100,00

 

 

11

Khu dân cư Mỹ Phước 4

Thị trấn Mỹ Phước

38,00

 

16,00

54,00

12

Khu Thương mại, dịch vụ - Tái định cư Mỹ Phước

Thị trấn Mỹ Phước, Thới Hòa

59,73

 

130,37

190,10

13

Khu dân cư Hòa Lợi

Hòa Lợi

 

 

114,00

114,00

14

Khu đô thị tái định cư Bàu Bàng

Lai Uyên

 

 

1.166,00

1.166,00

15

Khu dân cư Thới Hòa

Thới Hòa

 

 

662,00

662,00

16

Khu tái định cư thuộc khu công nghiệp Đồng An 2 (mở rộng)

Hòa Lợi

 

 

25,00

25,00

17

Khu du lịch sinh thái An Tây (cánh đồng Cua Đinh)

An Tây

 

 

300,00

300,00

18

Khu du lịch sinh thái, biệt thự vườn Phú An (ven sông Thị Tính)

Phú An

 

 

275,00

275,00

19

Khu công nghiệp An Tây – Bến Cát (Công ty Sản xuất – Xuất nhập khẩu Bình Dương)

Huyện Bến Cát

 

 

500,00

500,00

IV

HUYỆN TÂN UYÊN

 

1.815,00

1.165,0

2.982,0

3.632,00

1

Khu công nghiệp Nam Tân Uyên

Thị trấn Uyên Hưng

360,00

29,00

 

331,00

2

Khu VSIP II (Mở rộng)

Tân Bình – Vĩnh Tân

 

 

1000,00

1.000,00

3

Khu công nghiệp Thái Hòa

Thái Hòa

 

 

185,00

185,00

4

Khu công nghiệp Tân Bình

Tân Bình

 

 

350,00

350,00

5

Khu công nghiệp xanh Bình Dương

Khánh Bình

 

 

200,00

200,00

6

Khu công nghiệp Nam Tân Uyên (mở rộng)

Hội Nghĩa

 

 

300,00

300,00

7

Cụm công nghiệp Nam Tân Uyên II

Khánh Bình

612,00

612,00

 

 

8

Khu sản xuất gốm sứ

Tân Vĩnh Hiệp

200,00

200,00

 

 

9

Khu sản xuất nhỏ ĐT 746

Khánh Bình

20,00

20,00

 

 

10

Khu sản xuất chế biến

Phước Khánh

150,00

150,00

 

 

11

Khu sản xuất CN Uyên Hưng

Thị trấn Uyên Hưng

20,00

20,00

 

 

12

Cụm công nghiệp Dốc Bà Nghĩa

Uyên Hưng

250,00

56,00

 

194,00

13

Cụm công nghiệp Tân Lập

Tân Lập

126,00

6,00

 

120,00

14

Khu sản xuất công nghiệp Thạch Bàn – Khánh Bình

Khánh Bình

42,00

42,00

 

 

15

Cụm công nghiệp Tân Mỹ 1

Tân Mỹ

 

 

100,00

100,00

16

Cụm công nghiệp Phú Chánh 1

Phú Chánh

 

 

135,00

135,00

17

Khu du lịch Mắt Xanh

Tân Định

 

 

30,00

30,00

18

Khu du lịch Hàn Tam Đẳng

Tân Định

 

 

30,00

30,00

19

Khu dân cư Thương mại Tân Phước Khánh

Tân Phước Khánh

35,00

30,00

 

5,00

20

Khu Đô thị Tân Uyên

Vĩnh Tân, Tân Bình

 

 

603,00

603,00

21

Khu dân cư Thái Hòa

Thái Hòa

 

 

22,00

22,00

22

Khu dân cư Thanh Duy

Khánh Bình

 

 

10,00

10,00

23

Khu dân cư Tân Mỹ 1

Tân Mỹ

 

 

17,00

17,00

V

THỊ XÃ THỦ DẦU MỘT

 

799,86

305,06

455,74

950,54

1

Cụm dân cư và sản xuất công nghiệp Phú Hòa nay chuyển sang khu Dân cư – Dịch vụ - Đô thị Phú Hòa

Phú Hòa

100,00

 

79,00

179,00

2

Khu dân cư mới Hiệp Thành

Hiệp Thành

73,00

73,00

 

 

3

Dự án Thủ Dầu Một Thế kỷ XXI

Phú Cường

20,00

 

4,84

24,84

4

Khu dân cư Phú Thọ

Phú Thọ

15,00

15,00

 

 

5

Khu đô thị Mới Chánh Mỹ

Chánh Nghĩa

449,16

74,36

 

374,80

6

Khu dân cư – dịch vụ Làng nghề

Tương Bình Hiệp

4,20

4,20

 

 

7

Khu dân cư Suối Cát

Phú Hòa

110,00

110,00

 

 

8

Khu tái định cư du lịch Huỳnh Long 

Tân An

4,50

4,50

 

 

9

Khu dân cư đô thị Tân An

Tân An

24,00

24,00

 

 

10

Trung tâm Đô thị Becamex

Phú Hòa

 

 

6,10

6,10

11

Khu tái định cư Công ty cấp thoát nước

Chánh Nghĩa

 

 

4,00

4,00

12

Khu tái định cư Tân An 2

Tân An

 

 

5,50

5,50

13

Khu Thương mại Dịch vụ Đô thị Định Hòa (Suối Giữa)

Định Hòa

 

 

80,00

80,00

14

Biệt Thự Vườn Chánh Mỹ 

Chánh Mỹ

 

 

11,30

11,30

15

Khu đô thị ven sông Sài Gòn

Thủ Dầu Một

 

 

250,00

250,00

16

Công viên thị xã (Mở rộng)

Hiệp Thành

 

 

15,00

15,00

 

Tổng cộng

 

7.451

2.700

7.836

12.587

Điều 2. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương có trách nhiệm:

1. Công bố, công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) của tỉnh Bình Dương.

2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đảm bảo tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả, đúng mục đích theo quy hoạch, kế hoạch được xét duyệt và đúng quy định của pháp luật.

3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý đất sử dụng đất, giải quyết kịp thời các tranh chấp khiếu kiện về đất đai, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Công thương, Giao thông vận tải, Quốc phòng, Công an, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Văn phòng BCĐ Trung ương về phòng, chống tham nhũng;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- UBND tỉnh Bình Dương;
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, Đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (5 bản).  

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

Từ khóa:
49/NQ-CPNghị quyết 49/NQ-CPNghị quyết số 49/NQ-CPNghị quyết 49/NQ-CP của Chính phủNghị quyết số 49/NQ-CP của Chính phủNghị quyết 49 NQ CP của Chính phủ
Nội dung đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu49/NQ-CP
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanChính phủ
                            Ngày ban hành29/09/2009
                            Người kýNguyễn Tấn Dũng
                            Ngày hiệu lực 29/09/2009
                            Tình trạng Đã hủy

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Tải văn bản gốc
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu49/NQ-CP
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanChính phủ
                                                  Ngày ban hành29/09/2009
                                                  Người kýNguyễn Tấn Dũng
                                                  Ngày hiệu lực 29/09/2009
                                                  Tình trạng Đã hủy
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan