Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Bất động sản › 20/2024/NQ-HĐND

Nghị quyết 20/2024/NQ-HĐND thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất; dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất mà có diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ; đất rừng sản xuất; danh mục công trình, dự án đưa ra khỏi các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ đang còn hiệu lực

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 20/2024/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành 11/12/2024
Người ký Bùi Minh Châu
Ngày hiệu lực 11/12/2024
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 11/12/2024 Tình trạng: Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2024/NQ-HĐND

Phú Thọ, ngày 11 tháng 12 năm 2024

 

NGHỊ QUYẾT

THÔNG QUA DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN PHẢI THU HỒI ĐẤT; DỰ ÁN PHẢI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT MÀ CÓ DIỆN TÍCH ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT; DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐƯA RA KHỎI CÁC NGHỊ QUYẾT CỦA HĐND TỈNH ĐANG CÒN HIỆU LỰC

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHOÁ XIX, KỲ HỌP THỨ CHÍN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Xét Tờ trình số 5122/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2024 và Tờ trình số 5257'/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo tham tra Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất; dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất mà có diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.

1. Danh mục các công trình, dự án đăng ký mới

Tổng số 281 dự án với diện tích 636,376 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 189,69 héc ta; đất rừng đặc dụng 1,88 héc ta; đất rừng phòng hộ 19,2 héc ta; đất rừng sản xuất 125,366 héc ta và diện tích các loại đất khác 300,24 héc ta. Chi tiết từng huyện, thành, thị như sau:

- Thành phố Việt Trì 15 dự án với diện tích 50,61 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 5,8 héc ta; đất rừng sản xuất 0,46 héc ta và các loại đất khác 44,35 héc ta.

- Thị xã Phú Thọ 17 dự án với diện tích 37,52 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 19,96 héc ta; đất rừng sản xuất 0,1 héc ta và các loại đất khác 17,46 héc ta.

- Huyện Cẩm Khê 36 dự án với diện tích 44,2 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 13,67 héc ta; đất rừng sản xuất 10,83 héc ta và các loại đất khác 19,7 héc ta.

- Huyện Đoan Hùng 21 dự án với diện tích 56,78 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 41,19 héc ta; đất rừng sản xuất 4,42 héc ta và các loại đất khác 11,17 héc ta.

- Huyện Hạ Hòa 18 dự án với diện tích 38,87 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 15,52 héc ta; đất rừng sản xuất 11,55 héc ta và các loại đất khác 11,8 héc ta.

- Huyện Lâm Thao 11 dự án với diện tích 7,75 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 2,41 héc ta và các loại đất khác 5,34 héc ta.

- Huyện Phù Ninh 07 dự án với diện tích 21,96 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 11,91 héc ta; đất rừng sản xuất 4,05 héc ta và các loại đất khác 6,0 héc ta.

- Huyện Thanh Ba 32 dự án với diện tích 78,67 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 25,39 héc ta; đất rừng sản xuất 8,2 héc ta và các loại đất khác 45,08 héc ta.

- Huyện Tam Nông 08 dự án với diện tích 16,63 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 7 héc ta và các loại đất khác 9,63 héc ta.

- Huyện Thanh Thủy 20 dự án với diện tích 65,69 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 5,02 héc ta; đất rừng sản xuất 10,15 héc ta và các loại đất khác 50,52 héc ta.

- Huyện Thanh Sơn 26 dự án với diện tích 102,55 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 20,82 héc ta; đất rừng đặc dụng 1,88 héc ta; đất rừng phòng hộ 2,6 héc ta; đất rừng sản xuất 57,33 héc ta và các loại đất khác 19,92 héc ta.

- Huyện Tân Sơn 07 dự án với diện tích 61,09 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 5,54 héc ta; đất rừng phòng hộ 16,6 héc ta; đất rừng sản xuất 3,2 héc ta và các loại đất khác 35,75 héc ta.

- Huyện Yên Lập 30 dự án với diện tích 22,43 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 6,09 héc ta; đất rừng sản xuất 9,08 héc ta và các loại đất khác 7,26 héc ta.

- Các dự án xây dựng công trình điện trên địa bàn các huyện, thành, thị 33 dự án với diện tích 31,63 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 9,37 héc ta; đất rừng sản xuất 5,996 héc ta và các loại đất khác 16,264 héc ta.

2. Danh mục các công trình, dự án đăng ký lại

Tổng số 241 dự án với tổng diện tích 1.267,84 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 485,49 héc ta; đất rừng đặc dụng 3,0 héc ta; đất rừng phòng hộ 4,0 héc ta; đất rừng sản xuất 339,54 héc ta và các loại đất khác là 435,8 héc ta để tiếp tục thực hiện.

3. Danh mục các công trình, dự án đang thực hiện tại các Nghị quyết đã được HĐND tỉnh thông qua còn hiệu lực nhưng phải điều chỉnh, bổ sung

Tổng số 123 dự án với diện tích 849,54 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 184,76 héc ta; đất rừng đặc dụng 0,02 héc ta; đất rừng phòng hộ 0,08 héc ta; đất rừng sản xuất 211,56 héc ta và các loại đất khác là 453,12 héc ta.

(Chi tiết có các biểu số 01 và biểu số 1.1 đến 1.14 kèm theo).

Điều 2. Thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất, các dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất mà có diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất đưa ra khỏi các nghị quyết của HĐND tỉnh đang còn hiệu lực

Tổng số 24 dự án với diện tích 53,15 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 24,73 héc ta; đất rừng sản xuất 0,75 héc ta và các loại đất khác là 27,67 héc ta.

(Chi tiết có biểu số 02 kèm theo).

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng các quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XIX, Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2024, có hiệu lực từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 23/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh Thông qua danh mục các dự án quốc phòng- an ninh, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực; danh mục các dự án thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ chấp thuận/.

 


Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ;
- VPQH, VPCP;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Vụ Pháp chế (Bộ TN&MT);
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- TAND, VKSND, Cục THADS tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- TTHĐND, UBND các huyện, thành, thị;
- CVP, các PCVP;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- TT Công báo - Tin học (VP UBND tỉnh);
- Lưu: VT, CTHĐ1.

CHỦ TỊCH




Bùi Minh Châu

 

Từ khóa:
20/2024/NQ-HĐND Nghị quyết 20/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2024/NQ-HĐND Nghị quyết 20/2024/NQ-HĐND của Tỉnh Phú Thọ Nghị quyết số 20/2024/NQ-HĐND của Tỉnh Phú Thọ Nghị quyết 20 2024 NQ HĐND của Tỉnh Phú Thọ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 20/2024/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành 11/12/2024
Người ký Bùi Minh Châu
Ngày hiệu lực 11/12/2024
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 20/2024/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành 11/12/2024
Người ký Bùi Minh Châu
Ngày hiệu lực 11/12/2024
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất; dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất mà có diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.
  • Điều 2. Thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất, các dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất mà có diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất đưa ra khỏi các nghị quyết của HĐND tỉnh đang còn hiệu lực
  • Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan