Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Bất động sản › 11/2012/NQ-HĐND

Nghị quyết 11/2012/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Kon Tum

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 11/2012/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành 12/07/2012
Người ký Hà Ban
Ngày hiệu lực 22/07/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 12/07/2012 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2012/NQ-HĐND

Kon Tum, ngày 12 tháng 7 năm 2012

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ THÔNG QUA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) TỈNH KON TUM

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
KHOÁ X, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư;

Căn cứ Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Thông báo số 116/TB-BTNMT ngày 19/6/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả thẩm định Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của tỉnh Kon Tum

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 45/TTr-UBND ngày 15/6/2012 về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Kon Tum; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Kon Tum với các nội dung chính sau:

1. Quan điểm sử dụng đất

1.1. Tiếp tục khai thác, sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả, có những chương trình nghiên cứu sâu về tài nguyên đất, đánh giá thích hợp đất đai để bố trí sử dụng hợp lý, khoa học, nhằm mang lại hiệu quả cao trong sản xuất nông lâm nghiệp và cải thiện môi trường.

1.2. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất phục vụ yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Trong cơ cấu sử dụng đất dành một tỷ lệ thích hợp cho các mục đích sử dụng phi nông nghiệp căn cứ vào điều kiện thực tế, đáp ứng các yêu cầu phát triển lâu dài, tạo cơ sở vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên địa bàn tỉnh.

1.3. Tiếp tục đầu tư khai thác đất chưa sử dụng để đưa vào sử dụng cho mục đích nông lâm nghiệp phát triển bền vững. Khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên, trồng rừng mới kết hợp với trồng cây phân tán, trồng cây lâu năm để đạt tỷ lệ che phủ an toàn sinh thái.

1.5. Đối với đất sản xuất nông nghiệp, bảo vệ diện tích đất trồng lúa nước để đảm bảo an ninh lương thực tại địa phương.

1.6 Sử dụng hợp lý các loại đất công cộng, đất ở trong khu dân cư đô thị, nông thôn theo tiến trình đô thị hoá, xây dựng nông thôn mới, ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng cùng với bố trí hợp lý đất ở, đất sản xuất cho các khu vực nông thôn ổn định đời sống dân cư.

2. Một số chỉ tiêu quy hoạch:

2.1. Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020:

ĐVT: ha

STT

Chỉ tiêu

Diện tích hiện trạng (31/12/2010)

Năm 2020

Diện tích cấp Quốc gia phân bổ

Diện tích cấp tỉnh xác định

Tổng cộng đến năm 2020

Tăng (+), giảm (-) so với 2010

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6) = (4+5)

(7) = (6-3)

 

TỔNG DT TN (1+2+3)

968.960,64

 

968.960,64

968.960,64

-

1

Đất nông nghiệp

856.572,68

864.997,00

22.956,00

887.953,00

31.380,32

 

Trong đó:

 

 

 

 

-

1.1

Đất trồng lúa

17.702,83

17.000,00

276,8

17.276,80

-426,03

 

Trong đó: Đất lúa nước

11.276,80

11.000,00

276,8

11.276,80

0

1.2

Đất trồng cây lâu năm

79.552,29

 

 

106.137,75

26.585,46

1.3

Đất rừng phòng hộ

171.831,41

208.187,00

-

208.187,00

36.355,59

1.4

Đất rừng đặc dụng

90.775,64

95.203,00

-

95.203,00

4.427,36

1.5

Đất rừng sản xuất

397.914,65

362.778,00

32.278,33

395.056,34

-2.858,32

1.6

Đất nuôi trồng thuỷ sản

627,49

788

23,48

811,48

183,99

1.7

Đất NN khác còn lại

98.168,37

 

 

65.280,64

-32.887,73

2

Đất phi nông nghiệp

42.975,19

74.653,00

-

74.653,00

31.677,81

 

Trong đó:

 

 

 

 

-

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

287,79

 

 

563,48

275,69

2.2

Đất quốc phòng

2.107,34

2.430,00

-

2.430,00

322,66

2.3

Đất an ninh

22,96

91

-

91

68,04

2.4

Đất khu công nghiệp

330,68

1.300,00

-

1.300,00

969,32

2.5

Đất cho HĐ khoáng sản (khai thác và chế biến)

67,3

 

 

957,3

890

2.6

Đất di tích danh thắng

45,19

44

175,13

219,13

173,94

2.7

Đất xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại

14,97

51

-

51

36,03

2.8

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

54,21

 

 

92,62

38,41

2.9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

479,79

 

 

723,55

243,76

2.10

Đất phát triển hạ tầng

22.696,49

27.963,00

12.010,51

39.973,51

17.277,02

 

Trong đó:

 

 

 

 

-

-

Đất cơ sở văn hóa

117,6

126

-

126

8,4

-

Đất cơ sở y tế

51,63

82

86,12

168,12

116,49

-

Đất cơ sở GD - đào tạo

532,99

942

9,96

951,96

418,97

-

Đất cơ sở TD - thể thao

105,84

426

-

426

320,16

-

Các loại đất PTHT còn lại

21.888,43

 

 

38.301,43

16.413,00

2.11

Đất ở tại đô thị

2.166,65

2.541,00

320,59

2.861,59

694,94

2.12

Đất phi NN khác còn lại

14.701,82

 

 

25.389,83

10.688,01

3

Đất chưa sử dụng

69.412,77

29.310,64

-22.956,00

6.354,64

-63.058,13

2.2. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:

STT

Chỉ tiêu

Diện tích hiện trạng năm 2010

Diện tích đến các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

1

Đất nông nghiệp

856.572,68

856.292,64

857.798,67

859.247,35

861.600,98

864.154,21

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

17.702,83

17.730,93

17.676,09

17.594,19

17.611,30

17.384,00

-

Trong đó: đất lúa nước (*)

11.276,80

11.266,00

11.234,82

11.191,25

11.220,68

11.199,00

1.2

Đất trồng cây lâu năm

79.552,29

81.212,42

71.362,03

75.341,06

80.367,28

86.372,07

1.3

Đất rừng phòng hộ

171.831,41

171.782,25

174.686,09

178.253,80

182.434,66

195.846,00

1.4

Đất rừng đặc dụng

90.775,64

90.775,64

90.786,91

90.753,86

90.719,38

93.486,00

1.5

Đất rừng sản xuất

397.914,65

396.704,48

408.884,38

407.360,15

406.027,28

393.345,67

1.6

Đất nuôi trồng thuỷ sản

627,49

703,18

746,18

761,14

805,94

802,98

1.7

Đất NN khác còn lại

98.168,37

97.383,74

93.657,00

89.183,16

83.635,15

76.917,49

2

Đất phi nông nghiệp

42.975,19

43.548,79

45.970,87

49.018,60

52.859,30

58.028,54

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất XD trụ sở CQ, CT sự nghiệp

287,79

291,88

294,86

300,81

306,72

324,96

2.2

Đất quốc phòng

2.107,34

2.119,34

2.113,51

2.113,51

2.291,51

2.378,00

2.3

Đất an ninh

22,96

76,96

80,33

80,33

81,34

88,00

2.4

Đất khu công nghiệp

330,68

330,68

331,68

430,78

601,00

984,00

2.5

Đất cho HĐ khoáng sản (khai thác và chế biến)

67,30

67,30

108,30

183,30

258,30

451,30

2.6

Đất di tích danh thắng

45,19

45,19

47,19

69,89

95,13

115,13

2.7

Đất xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại

14,97

14,97

18,92

23,92

28,92

37,00

2.8

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

54,21

56,62

76,62

76,62

76,62

76,62

2.9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

479,79

499,22

521,74

548,50

555,40

584,82

2.10

Đất phát triển hạ tầng

22.696,49

23.092,66

24.451,31

26.328,33

27.812,27

30.769,12

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

-

Đất cơ sở văn hóa

117,60

118,86

118,32

118,32

118,19

121,00

-

Đất cơ sở y tế

51,63

51,64

60,61

66,39

77,48

101,36

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

532,99

534,17

580,05

616,85

645,15

796,96

-

Đất cơ sở thể dục - thể thao

105,84

107,52

127,52

145,43

208,80

231,00

-

Đất PTHT khác còn lại

21.888,43

22.280,47

23.564,81

25.381,34

26.762,65

29.518,80

2.11

Đất ở tại đô thị

2.166,65

2.174,54

2.259,05

2.281,98

2.355,60

2.535,29

2.12

Đất phi NN khác còn lại

14.701,82

14.779,43

15.667,37

16.580,64

18.396,50

19.684,31

3

Đất chưa sử dụng

69.412,77

69.119,21

65.191,10

60.694,70

54.500,36

46.777,89

(*) Đến năm 2015, diện tích lúa nước giảm 77,8 ha do nhu cầu sử dụng đất của các công trình: Đường Ngọc Hoàng - Măng Bút - Ngọc Linh, cải tạo nâng cấp Quốc lộ 14C, đường Nam Quảng Nam, thủy điện Thượng Kon Tum và thủy điện Đăk Mil 1 theo Thông báo kết luận số 43/TB-HĐND ngày 22/9/2011 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Giải pháp thực hiện:

3.1. Tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau khi được Chính phủ phê duyệt để cho các tổ chức, cá nhân được biết.

3.2. Thực hiện nghiêm túc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, nhằm đảm bảo tính thống nhất, liên tục trong việc quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch và pháp luật.

3.3. Xác định ranh giới trên bản đồ và công khai diện tích đất trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cần được bảo vệ nghiêm ngặt.

3.4. Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải tuân thủ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

3.5. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thường xuyên kiểm tra tiến độ đầu tư dự án và thu hồi đất đối với các dự án chậm hoặc không triển khai.

3.6. Khi có biến động lớn về nhu cầu sử dụng đất thì phải thực hiện việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định hiện hành.

3.7. Trong kỳ quy hoạch, nếu có thay đổi về chính sách của nhà nước về đất đai, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để thay đổi bổ sung cho phù hợp.

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh hoàn tất hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ xem xét, phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Kon Tum theo quy định hiện hành và tổ chức chỉ đạo thực hiện sau khi được Chính phủ phê duyệt.

Phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất cấp huyện, chỉ đạo việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện, cấp xã.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khoá X, kỳ họp thứ 4 thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Ban Công tác đại biểu quốc hội;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản pháp luật);
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Các ban HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- Thường trực HĐND-UBND các huyện, thành phố;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Trung tâm lưu trữ tỉnh;
- Công báo UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐ

CHỦ TỊCH




Hà Ban

 

Từ khóa:
11/2012/NQ-HĐND Nghị quyết 11/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND Nghị quyết 11/2012/NQ-HĐND của Tỉnh Kon Tum Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND của Tỉnh Kon Tum Nghị quyết 11 2012 NQ HĐND của Tỉnh Kon Tum
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 11/2012/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành 12/07/2012
Người ký Hà Ban
Ngày hiệu lực 22/07/2012
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 11/2012/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành 12/07/2012
Người ký Hà Ban
Ngày hiệu lực 22/07/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan