Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›11/2011/NQ-HĐND

Nghị quyết 11/2011/NQ-HĐND thông qua bảng giá đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu11/2011/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành08/12/2011
Người kýDương Hoàng Nghĩa
Ngày hiệu lực 18/12/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:08/12/2011Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2011/NQ-HĐND

Trà Vinh, ngày 08 tháng 12 năm 2011

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÔNG QUA BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2012 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật đất đai năm 2003;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định sửa đổi, bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Xét Tờ trình số: 3479/TTr-UBND ngày 02/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc thông qua Bảng giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; ý kiến thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Bảnggiá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh theo Tờ trình số: 3479/TTr-UBND ngày 02/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh (kèm theo Bảng giá đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh).

Bảng giá đất này được áp dụng kể từ ngày 01/01/2012.

Điều 2.Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảnggiá các loại đất trên địa bàn tỉnh đã được HĐND tỉnh thông qua. Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên địa bàn tỉnh có biến động, căn cứ vào tình hình cụ thể và quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ, UBND tỉnh được quyết định điều chỉnh tăng hoặc giảm nhưng tối đa không quá 20% so với Bảng giá đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Điều 3.Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII - kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 08/12/2011./.

 

 

CHỦ TỊCH




Dương Hoàng Nghĩa

 

BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2012

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2011/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1.Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm 2012 được sử dụng làm căn cứ để:

a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản quy định liên quan;

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 Luật Đất đai năm 2003;

d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 Luật Đất đai năm 2003;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;

f) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo quy định tại Điều 39, Điều 40 Luật Đất đai năm 2003;

g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;

h) Tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 36 Luật Đất đai năm 2003;

i) Tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01/7/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá theo Bảng giá các loại đất của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

3. Bảng giá này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 2. Phân loại đất

Theo quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003, đất đai chia thành 03 nhóm đất:

1. Nhóm đất nông nghiệp: Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng rừng, đất làm muối.

2. Nhóm đất phi nông nghiệp: Đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn; đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở).

3. Đất chưa sử dụng.

Điều 3. Phân loại đường trong hệ thống đường giao thông

Hệ thống đường giao thông chung gồm có: Quốc lộ, Tỉnh lộ, Hương lộ, đường rải đá, đường đất, đường đất có làm đal bê tông (gọi tắt là đường đal). Trong khu vực đô thị còn có: Đường phố, hẻm chính, hẻm phụ.

1. Đường phố là những đường giao thông trong đô thị (các tuyến đường được liệt kê trong danh mục Bảng giá đất ở ban hành kèm theo Bảng giá này).

2. Hẻm chính là các hẻm nối trực tiếp vào đường phố.

3. Hẻm phụ là các hẻm nối trực tiếp vào hẻm chính và các hẻm phụ với nhau.

Điều 4. Cách xác định điểm 0 để tính vị trí cho các loại đất

Áp dụng chung việc xác định vị trí đất nông nghiệp và vị trí đất phi nông nghiệp, cách xác định điểm 0 cụ thể như sau:

- Tính từ hành lang bảo vệ an toàn giao thông (chỉ giới đường đỏ) đối với các tuyến đường có quy định hành lang bảo vệ an toàn giao thông.

- Tính từ ranh giới hoặc mốc giới Nhà nước đã thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng đối với sông, kênh, rạch.

- Tính từ ranh giới thửa đất trên bản đồ địa chính đối với:

+ Thửa đất tiếp giáp các tuyến đường không quy định hành lang bảo vệ an toàn giao thông.

+ Thửa đất tiếp giáp sông, kênh, rạch không có ranh giới hoặc mốc giới Nhà nước thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng.

Điều 5. Phân loại vị trí đất nông nghiệp

Đối với các thửa đất thuộc nhóm đất nông nghiệp nêu tại Điều 2 Bảng giá này, được chia thành 02 vị trí: vị trí 1, vị trí 2 và đất nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí; cụ thể như sau:

1. Đất trồng lúa, cây hàng năm còn lại, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản

a) Vị trí 1: Là vị trí đất dọc theo Quốc lộ, Tỉnh lộ, Hương lộ áp dụng các xã trong huyện và các tuyến đường trong thị trấn, thành phố; trong phạm vi từ điểm 0 đến 60 mét.

b) Vị trí 2

- Là vị trí đất 60 mét tiếp theo vị trí 1 dọc theo Quốc lộ, Tỉnh lộ, Hương lộ áp dụng các xã trong huyện và các tuyến đường trong thị trấn, thành phố; trong phạm vi từ trên 60 mét đến 120 mét.

- Là vị trí đất dọc theo các đường giao thông còn lại (không phải Quốc lộ, Tỉnh lộ, Hương lộ và các tuyến đường trong thị trấn, thành phố); trong phạm vi từ điểm 0 đến 60 mét.

- Là vị trí đất dọc theo sông, kênh, rạch có bề rộng mặt sông (kênh, rạch) lớn hơn 5 mét; trong phạm vi từ điểm 0 đến 60 mét.

c) Đất nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí (nằm ngoài vị trí): Là các vị trí đất còn lại nằm ngoài phạm vi vị trí 1 và vị trí 2 đã nêu tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này.

2. Đất làm muối, đất rừng sản xuất

a) Vị trí 1: Là vị trí đất tiếp giáp với đường giao thông, trong phạm vi từ điểm 0 đến 60 mét.

b) Vị trí 2: Là vị trí đất 60 mét tiếp theo vị trí 1 đã nêu tại điểm a khoản 2 Điều này, trong phạm vi từ trên 60 mét đến 120 mét.

c) Đất nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí (nằm ngoài vị trí): Là các vị trí đất còn lại nằm ngoài phạm vi vị trí 1 và vị trí 2 đã nêu tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này.

Điều 6. Phân loại vị trí đất phi nông nghiệp

Đối với các thửa đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp nêu tại Điều 2 Bảng giá này, được chia thành 04 loại vị trí: vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 và đất nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí; cụ thể như sau:

1. Đất phi nông nghiệp nằm trong phạm vi phân loại vị trí

a) Vị trí 1: Là những thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường phố nêu tại Phụ lục kèm theo Bảng giá này, trong phạm vi từ điểm 0 đến 30 mét.

b) Vị trí 2:

- Là vị trí đất 30 mét tiếp theo vị trí 1 đã nêu tại điểm a khoản 1 Điều này, trong phạm vi từ trên 30 mét đến 60 mét.

- Là vị trí đất nêu tại điểm a khoản 1 Điều này trong phạm vi từ điểm 0 đến 30 mét (không cùng thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường phố nêu tại Phụ lục kèm theo Bảng giá này), nhưng không có tiếp giáp với mặt tiền đường và không tiếp giáp với hẻm.

- Là những thửa đất tiếp giáp mặt tiền của hẻm chính (trừ các hẻm đã nêu tại Phụ lục của Bảng giá này) có độ rộng từ 4,0 mét trở lên.

c) Vị trí 3:

- Là vị trí đất 30 mét tiếp theo vị trí 2 đã nêu tại điểm b khoản 1 Điều này, trong phạm vi từ trên 60 mét đến 90 mét.

- Là những thửa đất tiếp giáp mặt tiền của hẻm chính (trừ các hẻm đã nêu tại Phụ lục của Bảng giá này) có độ rộng từ 2,0 đến dưới 4,0 mét.

- Là những thửa đất tiếp giáp mặt tiền của hẻm phụ (trừ các hẻm đã nêu tại Phụ lục của Bảng giá này) có độ rộng từ 2,5 mét trở lên.

d) Vị trí 4:

- Là vị trí đất 30 mét tiếp theo vị trí 3 đã nêu tại điểm c khoản 1 Điều này, trong phạm vi từ trên 90 mét đến 120 mét.

- Là những thửa đất tiếp giáp mặt tiền của hẻm chính (trừ các hẻm đã nêu tại Phụ lục của Bảng giá này) có độ rộng từ 1,0 mét đến dưới 2,0 mét.

- Là những thửa đất tiếp giáp mặt tiền của hẻm phụ (trừ các hẻm đã nêu tại Phụ lục của Bảng giá này) có độ rộng từ 1,0 mét đến dưới 2,5 mét.

2. Đất phi nông nghiệp nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí

Là các vị trí đất còn lại nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí đã nêu tại khoản 1 Điều này.

Điều 7. Các nguyên tắc xử lý khi vị trí đất và giá đất trong cùng một khu vực chưa hợp lý

1. Giá đất nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn giao thông được tính bằng giá đất phân loại vị trí cao nhất cùng loại liền kề.

2. Trường hợp giá đất ở nằm trên các tuyến đường, đoạn đường có phân loại vị trí, nếu giá đất của vị trí tiếp theo sau đó thấp hơn giá đất ở nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí, thì mức giá đất ở được áp dụng bằng mức giá đất ở nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí.

3. Trường hợp giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp xen trong các khu dân cư thuộc các tuyến đường, đoạn đường có phân loại vị trí thấp hơn giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí thì giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc các tuyến đường, đoạn đường có phân loại vị trí được áp dụng bằng mức giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí.

4. Trường hợp thửa đất có hai mặt tiền đường trở lên, thì giá đất được xác định theo mặt tiền đường có mức giá cao nhất.

5. Trường hợp thửa đất thuộc hẻm (hẻm không quy định giá đất tại phụ lục kèm theo bảng giá này) nối trực tiếp với 02 tuyến đường có quy định giá đất khác nhau thì giá đất được tính căn cứ vào giá đất của tuyến đường có khoảng cách gần với thửa đất hơn.

6. Đối với thửa đất phi nông nghiệp nằm trong phạm vi từ điểm 0 đến 30 mét không tiếp giáp mặt tiền đường (không cùng chủ sử dụng với thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường phố nêu tại Phụ lục kèm theo Bảng giá này), đồng thời tiếp giáp với hẻm thì giá đất được tính theo mức giá quy định của hẻm tương ứng.

7. Trường hợp giá đất ở hoặc giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của 02 đoạn đường tiếp giáp nhau trên cùng 01 trục đường có tỷ lệ chênh lệch giữa đoạn đường có giá cao với đoạn đường có giá thấp trên 30% thì giá đất của 100 mét liền kề nơi tiếp giáp thuộc đoạn đường có giá đất thấp hơn được xử lý như sau:

- Các thửa đất trong phạm vi 50 mét đầu tiên tính từ điểm tiếp giáp thuộc đoạn đường có giá thấp được cộng thêm 70% phần chênh chệch giá giữa 02 đoạn đường.

- Các thửa đất trong phạm vi từ trên 50 mét đến 100 mét tiếp theo thuộc đoạn đường có giá thấp được cộng thêm 40% phần chênh chệch giá giữa 02 đoạn đường.

- Trường hợp tại vị trí 50 mét không trọn thửa, thì giá đất của thửa đất có 02 mức giá sẽ được cộng thêm 55% phần chênh chệch giá giữa 02 đoạn đường.

- Trường hợp tại vị trí 100 mét không trọn thửa, thì giá đất của thửa đất có 02 mức giá sẽ được cộng thêm 20% phần chênh chệch giá giữa 02 đoạn đường.

Ví dụ minh họa:

Giá đất ở vị trí 1 của tuyến đường Phạm Ngũ Lão đoạn từ Ngã ba mũi tàu đến Ngã ba đuôi cá có mức giá 2.640.000 đồng/m2, giá đất ở vị trí 1 của tuyến đường Đường ra đền thờ Bác đoạn từ Ngã ba đuôi cá đến Cầu Sóc Ruộng có mức giá 940.000 đồng/m2.

- Mức chênh lệch = 2.640.000 - 940.000 = 1.700.000 đồng.

- Tỷ lệ chênh lệch =  x 100% = 64,4% (>30%)

- Các thửa đất trong phạm vi 50 mét, mức giá được tính:

Mức giá = 940.000 + 1.700.000 x 70% = 2.130.000 đồng/m2.

- Các thửa đất trong phạm vi từ trên 50 mét đến 100 mét, mức giá được tính:

Mức giá = 940.000 + 1.700.000 x 40% = 1.620.000 đồng/m2.

- Trường hợp tại vị trí 50 mét thửa đất không trọn thửa, mức giá được tính:

Mức giá = 940.000 + 1.700.000 x 55% = 1.875.000 đồng/m2.

- Trường hợp tại vị trí 100 mét thửa đất không trọn thửa, mức giá được tính:

Mức giá = 940.000 + 1.700.000 x 20% = 1.280.000 đồng/m2.

8. Giá đất nông nghiệp tại vùng giáp ranh giữa các xã, phường, thị trấn có mức giá chênh lệnh từ 20% trở lên so với vùng có giá thấp thì mức giá của vùng có giá thấp trong phạm vi 120 mét tính từ đường địa giới hành chính nơi tiếp giáp được tính bằng mức giá của vùng có giá cao (mức giá tương ứng theo từng vị trí: vị trí 1, vị trí 2, nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí và mục đích sử dụng).

Chương II

GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Mục 1. ĐẤT TRỒNG LÚA, TRỒNG CÂY HÀNG NĂM CÒN LẠI VÀ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM

Điều 8. Giá đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm còn lại, giá đất nuôi trồng thủy sản

1. Thành phố Trà Vinh (Đơn vị tính: đồng/m2)

Đơn vị hành chính

Năm 2011

Năm 2012

Vị trí

Đơn giá

Vị trí

Đơn giá

Các phường

1

130.000

1

150.000

2

84.000

2

105.000

3

58.000

Nằm ngoài vị trí

75.000

Xã Long Đức

(trừ ấp Long Trị)

1

120.000

1

135.000

2

78.000

2

95.000

3

54.000

Nằm ngoài vị trí

68.000

* Riêng ấp Long Trị, xã Long Đức áp dụng theo mức giá 68.000 đồng/m2.

2. Huyện Trà Cú (Đơn vị tính: đồng/m2)

Đơn vị hành chính

Năm 2011

Năm 2012

Vị trí

Đơn giá

Vị trí

Đơn giá

Thị trấn: Trà Cú, Định An

1

84.000

1

100.000

2

55.000

2

70.000

3

38.000

Nằm ngoài vị trí

50.000

Các xã

1

65.000

1

80.000

2

42.000

2

56.000

3

29.000

Nằm ngoài vị trí

40.000

4

22.000

 

 

3. Huyện Cầu Ngang  (Đơn vị tính: đồng/m2)

Đơn vị hành chính

Năm 2011

Năm 2012

Vị trí

Đơn giá

Vị trí

Đơn giá

Thị trấn: Cầu Ngang, Mỹ Long

1

80.000

1

95.000

2

52.000

2

67.000

3

36.000

Nằm ngoài vị trí

48.000

Các xã

1

60.000

1

70.000

2

40.000

2

49.000

3

27.000

Nằm ngoài vị trí

35.000

4. Huyện Châu Thành (Đơn vị tính: đồng/m2)

Đơn vị hành chính

Năm 2011

Năm 2012

Vị trí

Đơn giá

Vị trí

Đơn giá

Thị trấn Châu Thành

1

84.000

1

100.000

2

55.000

2

70.000

3

38.000

Nằm ngoài vị trí

50.000

Các xã: : Nguyệt Hóa, Lương Hòa A, Lương Hòa, Hòa Lợi, Hòa Thuận

1

64.000

1

80.000

2

42.000

2

56.000

3

29.000

Nằm ngoài vị trí

40.000

4

22.000

 

 

Các xã còn lại

1

64.000

1

70.000

2

42.000

2

49.000

3

29.000

Nằm ngoài vị trí

35.000

4

22.000

 

 

5. Huyện Duyên Hải (Đơn vị tính: đồng/m2)

Đơn vị hành chính

Năm 2011

Năm 2012

Vị trí

Đơn giá

Vị trí

Đơn giá

Thị trấn Duyên Hải

1

90.000

1

100.000

2

60.000

2

70.000

3

40.000

Nằm ngoài vị trí

50.000

Các xã

1

60.000

1

70.000

2

40.000

2

49.000

3

27.000

Nằm ngoài vị trí

35.000

4

20.000

 

 

6. Huyện Tiểu Cần (Đơn vị tính: đồng/m2)

Đơn vị hành chính

Năm 2011

Năm 2012

Vị trí

Đơn giá

Vị trí

Đơn giá

Thị trấn Tiểu Cần, Cầu Quan

1

80.000

1

90.000

2

52.000

2

63.000

3

36.000

Nằm ngoài vị trí

45.000

Các xã

1

60.000

1

70.000

2

40.000

2

49.000

3

27.000

Nằm ngoài vị trí

35.000

4

20.000

 

 

7. Huyện Cầu Kè (Đơn vị tính: đồng/m2)

Đơn vị hành chính

Năm 2011

Năm 2012

Vị trí

Đơn giá

Vị trí

Đơn giá

Thị trấn Cầu Kè

1

84.000

1

100.000

2

55.000

2

70.000

3

38.000

Nằm ngoài vị trí

50.000

Các xã

1

65.000

1

70.000

2

42.000

2

49.000

3

29.000

Nằm ngoài vị trí

35.000

4

20.000

 

 

8. Huyện Càng Long (Đơn vị tính: đồng/m2)

Đơn vị hành chính

Năm 2011

Năm 2012

Vị trí

Đơn giá

Vị trí

Đơn giá

Thị trấn Càng Long

1

80.000

1

90.000

2

52.000

2

63.000

3

36.000

Nằm ngoài vị trí

45.000

Các xã

1

60.000

1

70.000

2

40.000

2

49.000

3

27.000

Nằm ngoài vị trí

35.000

4

20.000

 

 

Điều 9. Giá đất trồng cây lâu năm

1. Thành phố Trà Vinh             (Đơn vị tính: đồng/m2)

Đơn vị hành chính

Năm 2011

Năm 2012

Vị trí

Đơn giá

Vị trí

Đơn giá

Các phường

1

155.000

1

170.000

2

101.000

2

120.000

3

70.000

Nằm ngoài vị trí

85.000

Xã Long Đức

1

150.000

1

160.000

2

98.000

2

112.000

3

68.000

Nằm ngoài vị trí

80.000

* Riêng ấp Long Trị của xã Long Đức áp dụng theo mức giá 80.000 đồng/m2.

2. Huyện Trà Cú (Đơn vị tính: đồng/m2)

Đơn vị hành chính

Năm 2011

Năm 2012

Vị trí

Đơn giá

Vị trí

Đơn giá

Thị trấn: Trà Cú, Định An

1

100.000

1

120.000

2

65.000

2

84.000

3

45.000

Nằm ngoài vị trí

60.000

Các xã

1

76.000

1

90.000

2

49.000

2

63.000

3

34.000

Nằm ngoài vị trí

45.000

4

27.000

 

 

3. Huyện Cầu Ngang (Đơn vị tính: đồng/m2)

Đơn vị hành chính

Năm 2011

Năm 2012

Vị trí

Đơn giá

Vị trí

Đơn giá

Thị trấn: Cầu Ngang, Mỹ Long

1

100.000

1

115.000

2

65.000

2

80.000

3

45.000

Nằm ngoài vị trí

57.000

Xã Mỹ Long Nam

1

70.000

1

100.000

2

46.000

2

70.000

3

32.000

Nằm ngoài vị trí

50.000

4

25.000

 

 

Các xã còn lại

1

70.000

1

85.000

2

46.000

2

60.000

3

32.000

Nằm ngoài vị trí

40.000

4

25.000

 

 

4. Huyện Châu Thành (Đơn vị tính: đồng/m2)

Đơn vị hành chính

Năm 2011

Năm 2012

Vị trí

Đơn giá

Vị trí

Đơn giá

Thị trấn Châu Thành

1

110.000

1

120.000

2

71.000

2

84.000

3

50.000

Nằm ngoài vị trí

60.000

Các xã: : Nguyệt Hóa, Lương Hòa A, Lương Hòa, Hòa Lợi, Hòa Thuận

1

76.000

1

100.000

2

49.000

2

70.000

3

34.000

Nằm ngoài vị trí

50.000

4

27.000

 

 

Các xã còn lại

1

76.000

1

85.000

2

49.000

2

60.000

3

34.000

Nằm ngoài vị trí

43.000

4

27.000

 

 

5. Huyện Duyên Hải (Đơn vị tính: đồng/m2)

Đơn vị hành chính

Năm 2011

Năm 2012

Vị trí

Đơn giá

Vị trí

Đơn giá

Thị trấn Duyên Hải

1

115.000

1

120.000

2

75.000

2

84.000

3

46.000

Nằm ngoài vị trí

60.000

Các xã

1

76.000

1

90.000

2

49.000

2

63.000

3

34.000

Nằm ngoài vị trí

45.000

4

24.000

 

 

6. Huyện Tiểu Cần (Đơn vị tính: đồng/m2)

Đơn vị hành chính

Năm 2011

Năm 2012

Vị trí

Đơn giá

Vị trí

Đơn giá

Thị trấn Tiểu Cần, Cầu Quan

1

100.000

1

115.000

 

2

65.000

2

80.000

 

3

45.000

Nằm ngoài vị trí

57.000

Các xã

1

70.000

1

85.000

 

2

46.000

2

60.000

 

3

32.000

Nằm ngoài vị trí

43.000

 

4

25.000

 

 

7. Huyện Cầu Kè (Đơn vị tính: đồng/m2)

Đơn vị hành chính

Năm 2011

Năm 2012

Vị trí

Đơn giá

Vị trí

Đơn giá

Thị trấn Cầu Kè

1

100.000

1

120.000

2

65.000

2

84.000

3

45.000

Nằm ngoài vị trí

60.000

Các xã

1

70.000

1

85.000

2

46.000

2

60.000

3

32.000

Nằm ngoài vị trí

43.000

4

25.000

 

 

8. Huyện Càng Long (Đơn vị tính: đồng/m2)

Đơn vị hành chính

Năm 2011

Năm 2012

Vị trí

Đơn giá

Vị trí

Đơn giá

Thị trấn Càng Long

1

100.000

1

115.000

2

65.000

2

80.000

3

45.000

Nằm ngoài vị trí

57.000

Các xã

1

70.000

1

85.000

2

46.000

2

60.000

3

32.000

Nằm ngoài vị trí

43.000

4

25.000

 

 

Mục 2. GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT, ĐẤT LÀM MUỐI

Điều 10. Giá đất rừng sản xuất (Đơn vị tính: đồng/m2)

Năm 2011

Năm 2012

Vị trí

Đơn giá

Vị trí

Đơn giá

1

14.500

1

20.000

2

11.500

2

16.000

 

 

Nằm ngoài vị trí

13.000

Điều 11. Giá đất làm muối (Đơn vị tính: đồng/m2)

Năm 2011

Năm 2012

Vị trí

Đơn giá

Vị trí

Đơn giá

1

36.000

1

40.000

2

27.000

2

32.000

 

 

Nằm ngoài vị trí

28.000

Chương III

GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP

Mục 1. ĐẤT Ở

Điều 12. Giá đất ở có phân loại vị trí (quy định tại Phụ lục kèm theo Bảng giá này).

- Giá đất ở quy định tại Phụ lục kèm theo Bảng giá này là giá đất quy định cho vị trí 1, giá đất ở cho các vị trí 2, 3, 4 được xác định theo nguyên tắc sau đây:

Trường hợp vị trí 2, 3, 4 của cùng một thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường:

+ Vị trí 2: bằng 80% Vị trí 1.

+ Vị trí 3: bằng 60% Vị trí 1.

+ Vị trí 4: bằng 40% Vị trí 1.

Trường hợp vị trí 2, 3, 4 còn lại (là trường hợp vị trí 2 nằm trong phạm vi từ điểm 0 đến 30 mét nhưng không cùng thửa đất tiếp giáp với mặt tiền đường và các trường hợp phân loại vị trí 2, 3, 4 của các hẻm chính, hẻm phụ).

+ Vị trí 2: bằng 60% Vị trí 1.

+ Vị trí 3: bằng 40% Vị trí 1.

+ Vị trí 4: bằng 30% Vị trí 1.

- Giá đất các hẻm chính, hẻm phụ được áp dụng theo hệ số sau:

+ Hẻm mặt rải nhựa, bê tông, hệ số: 1,0

+ Hẻm mặt rải đá, hệ số: 0,7

+ Hẻm mặt đất, hệ số: 0,5

Điều 13. Giá đất ở nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí

(Đơn vị tính: đồng/m2)

Khu vực

Đơn giá 2011

Đơn giá 2012

Thành phố

300.000

320.000

Thị trấn Duyên Hải

210.000

220.000

Thị trấn: Châu Thành, Càng Long

200.000

Các thị trấn còn lại

180.000

Các xã (trừ xã Long Đức)

100.000

120.000

* Riêng ấp Long Trị của xã Long Đức, thành phố Trà Vinh áp dụng theo mức giá 120.000 đồng/m2.

Mục 2. GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP

Điều 14. Xác định giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nằm trong phạm vi phân loại vị trí

Vị trí thửa đất nằm xen trong các khu dân cư thuộc các tuyến đường giao thông, đường phố quy định tại Điều 12 của Bảng giá này, thì giá đất được tính bằng 60% giá đất ở cùng vị trí và loại đường tương ứng.

Điều 15. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí

Đối với vị trí thửa đất nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí đất đã nêu tại Điều 14 Bảng giá này:

(Đơn vị tính: đồng/m2)

Khu vực

Đơn giá 2011

Đơn giá 2012

Thành phố

180.000

190.000

Thị trấn

110.000

130.000

Các xã (trừ xã Long Đức)

75.000

85.000

* Riêng ấp Long Trị, xã Long Đức, thành phố Trà Vinh áp dụng theo mức giá 85.000 đồng/m2./.

 

 

 

Từ khóa:
11/2011/NQ-HĐNDNghị quyết 11/2011/NQ-HĐNDNghị quyết số 11/2011/NQ-HĐNDNghị quyết 11/2011/NQ-HĐND của Tỉnh Trà VinhNghị quyết số 11/2011/NQ-HĐND của Tỉnh Trà VinhNghị quyết 11 2011 NQ HĐND của Tỉnh Trà Vinh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu11/2011/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Trà Vinh
                            Ngày ban hành08/12/2011
                            Người kýDương Hoàng Nghĩa
                            Ngày hiệu lực 18/12/2011
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu11/2011/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Trà Vinh
                                                  Ngày ban hành08/12/2011
                                                  Người kýDương Hoàng Nghĩa
                                                  Ngày hiệu lực 18/12/2011
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan