Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›109/NQ-CP

Nghị quyết 109/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Trà Vinh do Chính phủ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu109/NQ-CP
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanChính phủ
Ngày ban hành20/09/2013
Người kýNguyễn Tấn Dũng
Ngày hiệu lực 20/09/2013
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:20/09/2013Tình trạng:Còn hiệu lực

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 109/NQ-CP

Hà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2013

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) CỦA TỈNH TRÀ VINH

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh (Tờ trình số 2222/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2013), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 72/TTr-BTNMT ngày 23 tháng 7 năm 2013),

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Trà Vinh với các chỉ tiêu sau:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

STT

Loại đất

Hiện trạng năm 2010

Quy hoạch đến năm 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Quốc gia phân bổ (ha)

Tỉnh xác định (ha)

Tổng số

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

234.116

100

 

 

234.116

100

1

Đất nông nghiệp

185.287

79,14

175.402

148

175.551

74,98

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

97.708

52,73

91.000

 

91.000

51,84

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

88.455

47,74

88.000

 

88.000

50,13

1.2

Đất trồng cây lâu năm

40.581

21,90

 

34.506

34.506

19,66

1.3

Đất rừng phòng hộ

2.312

1,25

6.385

 

6.385

3,64

1.4

Đất rừng sản xuất

4.372

2,36

4.380

 

4.380

2,50

1.5

Đất nuôi trồng thủy sản

29.632

15,99

40.930

 

27.195

15,49

1.6

Đất làm muối

196

0,11

190

 

190

0,11

2

Đất phi nông nghiệp

47.932

20,47

58.208

297

58.505

24,99

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

130

0,27

 

359

359

0,61

2.2

Đất quốc phòng

360

0,75

380

18

398

0,68

2.3

Đất an ninh

200

0,42

236

 

236

0,40

2.4

Đất khu công nghiệp

109

0,23

2.020

518

2.538

4,34

-

Đất xây dựng khu công nghiệp

109

 

2.020

 

2.020

 

-

Đất xây dựng cụm công nghiệp

 

 

 

518

518

 

2.5

Đất di tích danh thắng

38

0,08

38

 

38

0,06

2.6

Đất bãi thải, xử lý chất thải

17

0,04

45

7

52

0,09

2.7

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

419

0,87

 

417

417

0,71

2.8

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

487

1,02

 

544

544

0,93

2.9

Đất phát triển hạ tầng

11.925

24,88

15.495

311

15.806

27,02

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

-

Đất cơ sở văn hóa

27

 

84

2

86

 

-

Đất cơ sở y tế

48

 

89

3

92

 

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

294

 

702

 

702

 

-

Đất cơ sở thể dục - thể thao

44

 

272

 

272

 

2.10

Đất ở tại đô thị

515

1,20

1.150

90

1.240

2,12

3

Đất chưa sử dụng

897

0,38

506

 

60

0,03

3.1

Đất chưa sử dụng còn lại

 

 

506

 

60

0,03

3.2

Đất chưa sử dụng đưa vào sừ dụng

 

 

391

446

837

 

4

Đất đô thị

7.474

3,19

 

16.287

16.287

6,96

5

Đất khu du lịch

452

0,19

 

3.421

3.421

1,46

2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Cả thời kỳ 2011-2020

Giai đoạn 2011 - 2015

Giai đoạn 2016 - 2020

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

10.342

3.665

6.677

 

Trong đó:

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

2.162

1.062

1.100

1.2

Đất trồng cây lâu năm

3.381

1.824

1.557

1.3

Đất rừng phòng hộ

32

32

 

1.4

Đất rừng sản xuất

112

2

110

1.5

Đất nuôi trồng thủy sản

3.851

489

3.362

1.6

Đất làm muối

6

 

6

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

 

 

 

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

2.527

370

2.157

3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

Đơn vị tính: ha

STT

Mục đích sử dụng

Cả thời kỳ 2011-2020

Giai đoạn 2011 - 2015

Giai đoạn 2016 - 2020

1

Đất nông nghiệp

606

1

605

 

Trong đó: Đất rừng phòng hộ

133

 

133

2

Đất phi nông nghiệp

231

23

208

 

Trong đó:

 

 

 

2.1

Đất khu công nghiệp

91

23

68

2.2

Đất phát triển hạ tầng

76

 

76

2.3

Đất ở tại đô thị

21

 

21

(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/50.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh xác lập ngày 25 tháng 6 năm 2013).

Điều 2.Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Trà Vinh với các chỉ tiêu sau:

1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Diện tích hiện trạng năm 2010

Diện tích đến các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

234.116

234.116

234.116

234.116

234.116

234.116

1

Đất nông nghiệp

185.287

184.701

184.009

183.630

182.974

181.623

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

97.708

97.517

97.291

97.190

97.012

95.995

-

Đất chuyên trồng lúa nước

88.455

88.264

88.039

87.937

88.670

90.154

1.2

Đất trồng cây lâu năm

40.581

40.289

39.915

39.691

39.461

38.197

1.3

Đất rừng phòng hộ

2.312

2.963

2.963

2.963

3.181

5.001

1.4

Đất rừng sản xuất

4.372

4.370

4.370

4.370

4.370

4.370

1.5

Đất nuôi trồng thủy sản

29.632

28.947

28.911

28.907

28.466

27.679

1.6

Đất làm muối

196

196

196

196

196

196

2

Đất phi nông nghiệp

47.932

48.518

49.233

49.612

50.268

51.620

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

130

138

148

156

155

168

2.2

Đất quốc phòng

360

365

376

376

376

381

2.3

Đất an ninh

200

223

234

235

235

236

2.4

Đất khu công nghiệp

109

159

475

475

525

775

-

Đất xây dựng khu công nghiệp

109

109

355

355

355

555

-

Đất xây dựng cụm công nghiệp

 

50

120

120

170

220

2.5

Đất di tích danh thắng

38

38

38

38

38

38

2.6

Đất bãi thải, xử lý chất thải

17

17

18

47

47

48

2.7

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

419

419

419

419

419

419

2.8

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

487

492

494

497

501

509

2.9

Đất phát triển hạ tầng

11.925

12.266

12.532

12.786

13.271

13.658

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

-

Đất cơ sở văn hóa

27

43

52

67

69

81

-

Đất cơ sở y tế

48

55

68

70

11

77

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

294

317

339

353

375

408

-

Đất cơ sở thể dục - thể thao

44

63

87

97

121

185

2.10

Đất ở tại đô thị

575

591

599

605

612

972

3

Đất chưa sử dụng

897

897

874

874

874

873

3.1

Đất chưa sử dụng còn lại

 

 

 

 

 

 

3.2

Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng

 

 

23

 

 

1

4

Đất đô thị

7.474

7.474

7.474

7.474

7.474

10.452

5

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

 

 

 

 

 

 

6

Đất khu du lịch

452

508

508

508

508

1.108

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ

Phân theo các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

3.665

586

692

379

656

1.352

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

1.062

191

226

102

178

365

 

Đất chuyên trồng lúa nước

1.062

191

226

102

178

365

1.2

Đất trồng cây lâu năm

1.824

292

373

224

231

704

13

Đất rừng phòng hộ

32

 

 

 

32

 

1.4

Đất rừng sản xuất

2

2

 

 

 

 

1.5

Đất nuôi trồng thủy sản

489

34

36

4

191

224

1.6

Đất làm muối

 

 

 

 

 

 

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

370

 

 

 

 

370

3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:

Đơn vị tính: ha

STT

Mục đích sử dụng đất

Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ

Phân theo các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

1

Đất nông nghiệp

1

 

 

 

 

1

2

Đất phi nông nghiệp

23

 

23

 

 

 

 

Đất khu công nghiệp

23

 

23

 

 

 

Điều 3.Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh có trách nhiệm:

1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh đã được Chính phủ phê duyệt; tập trung chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương để cụ thể hóa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh sau khi được xét duyệt; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của Tỉnh;

2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ cần bảo vệ nghiêm ngặt; bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa;

3. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật;

4. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;

5. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng;

Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân Tỉnh có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Chính phủ tổng hợp báo cáo Quốc hội.

Điều 4.Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công Thương, Giao thông vận tải, Quốc phòng, Công an, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát Tài chính quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh;
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục;
- Lưu: Văn thư, KTN (3).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

Từ khóa:
109/NQ-CPNghị quyết 109/NQ-CPNghị quyết số 109/NQ-CPNghị quyết 109/NQ-CP của Chính phủNghị quyết số 109/NQ-CP của Chính phủNghị quyết 109 NQ CP của Chính phủ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu109/NQ-CP
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanChính phủ
                            Ngày ban hành20/09/2013
                            Người kýNguyễn Tấn Dũng
                            Ngày hiệu lực 20/09/2013
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu109/NQ-CP
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanChính phủ
                                                  Ngày ban hành20/09/2013
                                                  Người kýNguyễn Tấn Dũng
                                                  Ngày hiệu lực 20/09/2013
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan