Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›4360/UB-PC

Công văn số 4360/UB-PC ngày 28/07/2004 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai theo quy định tại Mục 2 Chương VI Luật Đất đai năm 2003

Đã sao chép thành công!
Số hiệu4360/UB-PC
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanThành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành28/07/2004
Người kýNguyễn Văn Đua
Ngày hiệu lực 28/07/2004
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:28/07/2004Tình trạng:Còn hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

Số 4360/UB-PC
V/v giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai theo quy định tại Mục 2 Chương VI Luật Đất đai năm 2003

Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2004

 

 

Kính gửi:

- Giám đốc các Sở - ban - ngành
- Chủ tịch UBND 24 quận, huyện.

 

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004; tại Khoản 1 Điều 3 của Luật Đất đai quy định: “Việc quản lý và sử dụng đất đai phải tuân theo quy định của Luật này. Trường hợp Luật này không quy định thì áp dụng các quy định của pháp luật có liên quan”.

Trong khi chờ Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Luật khiếu nại, tố cáo năm 1998 và Công văn số 2162/BTNMT-ĐĐ ngày 02 tháng 7 năm 2004 trong thời gian chưa có các Nghị định hướng dẫn thi hành; nhằm tránh phiền hà đối với nhân dân và phù hợp với chủ trương cải cách hành chính của Đảng và Nhà nước; Uỷ ban nhân dân thành phố chỉ đạo như sau:

I. Giải quyết tranh chấp về đất đai theo Điều 135 Luật Đất đai năm 2003:

1. Về hoà giải tranh chấp đất đai

1.1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp không ban hành quyết định giải quyết các tranh chấp về quyền sử dụng đất đai nhưng có trách nhiệm tổ chức hoà giải, hướng dẫn, giúp đỡ, thuyết phục các bên đạt được thoả thuận, tự nguyện giải quyết với nhau những tranh chấp về quyền sử dụng đất đai mà các bên tranh chấp không tự hoà giải được.

1.2. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục và thành phần tham gia hoà giải thực hiện theo Quyết định số 84/2001/QĐ-UB ngày 21 tháng 9 năm 2001 của Uỷ ban nhân dân thành phố về ban hành quy trình tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố (sau đây viết tắt là Quy trình 84).

1.3. Thời hạn hoà giải, tối đa không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nhận được đơn (không kể thời gian đo, vẽ, trưng cầu giám định (nếu có) và ngày nghỉ).

1.4. Trường hợp kết quả hoà giải thành có thay đổi về diện tích đất, ranh đất và người sử dụng khác với hiện trạng sử dụng đất thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn gửi biên bản hoà giải đến Phòng Quản lý đô thị quận, huyện đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; các trường hợp khác gửi cho Phòng quản lý đô thị quận, huyện trong vòng một ngày Phòng Quản lý đô thị quận, huyện gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường. Phòng Quản lý đô thị quận, huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thực hiện cập nhật vào sổ địa chính.

1.5. Trường hợp hoà giải không thành, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai, hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến Toà án nhân dân; Uỷ ban nhân dân quận, huyện hoặc Uỷ ban nhân dân thành phố (Sở Tài nguyên và Môi trường) để được xem xét, giải quyết theo quy định.

2. Giải quyết tranh chấp đất đai

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố giải quyết các tranh chấp đất đai theo quy định tại khoản 2, Điều 136 Luật Đất đai năm 2003.

2.1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện giải quyết lần đầu đối với tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân; giữa tổ chức (kể cả các doanh nghiệp) với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau khi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoà giải không thành.

2.2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố giải quyết tranh chấp cuối cùng trong các trường hợp các bên tranh chấp có đơn không đồng ý với Quyết định giải quyết tranh chấp của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện.

2.3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố giải quyết tranh chấp đất đai giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài với nhau hoặc giữa cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

Đơn tranh chấp do Sở Tài nguyên và Môi trường thụ lý, tham mưu, lập hồ sơ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố.

2.4. Trình tự, thủ tục xử lý đơn và giải quyết tranh chấp thực hiện theo Quy trình 84.

2.5. Thời hạn giải quyết tranh chấp từ lúc các cơ quan tham mưu thụ lý, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành quyết định giải quyết tranh chấp (theo mẫu) là 70 ngày kể từ ngày thụ lý.

3. Thời hiệu gửi đơn tranh chấp đất đai

Trong Quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện hoặc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành quyết định lần đầu giải quyết tranh chấp đất đai phải có điều khoản hướng dẫn như sau:

3.1. Trong thời hạn ba mươi ngày , kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranh chấp lần đầu của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, nếu một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với nội dung Quyết định giải quyết tranh chấp thì có quyền gửi đơn đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố (nơi gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường, số 63 Lý Tự Trọng, phường Bến Nghé, quận 1).

3.2. Trong thời hạn bốn mươi lăm ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranh chấp lần đầu của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố, nếu một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp thì có quyền gửi đơn đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

II. Giải quyết khiếu nại về đất đai

1. Quyết định hành chính, hành vi hành chính trong quản lý đất đại bị khiếu nại bao gồm:

1.1. Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, trưng dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

1.2. Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng;

1.3. Cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

1.4. Quyết định gia hạn thời hạn sử dụng đất.

1.5. Hành vi hành chính của cán bộ, công chức trong quản lý đất đai khi giải quyết các công việc nêu trên.

2. Khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, Giám đốc sở

2.1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện giải quyết khiếu nại đối với đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện và cán bộ công chức thuộc quyền về quản lý đất đai do quận, huyện quản lý (Trưởng phòng Quản lý đô thị hoặc Chánh Thanh tra quận, huyện có trách nhiệm tham mưu).

2.2. Giám đốc Sở giải quyết đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của Giám đốc Sở và của cán bộ, công chức do mình quản lý.

2.3. Đối với khiếu nại mà Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở đã giải quyết nhưng còn có khiếu nại thì giao cho Chánh Thanh tra sở tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị Giám đốc Sở xem xét giải quyết.

3. Khiếu nại quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố

3.1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng đối với quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện hoặc của Giám đốc sở.

3.2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố giải quyết lần đầu đối với khiếu nại quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố.

Trong quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố giải quyết lần đầu có điều khoản hướng dẫn, nếu người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố thì đương sự có quyền khởi kiện tại Toà án nhân dân thành phố.

Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu đề xuất (kèm dự thảo quyết định, theo mẫu) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết các khiếu nại nêu trên.

4. Phạm vi giải quyết khiếu nại về quản lý đất đai

Việc giải quyết khiếu nại về đất đai quy định tại khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai 2003 không bao gồm trường hợp giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại khoản 2 Điều 136 của Luật Đất đai 2003 và tại Mục I của văn bản này.

5. Thời hạn giải quyết khiếu nại về quản lý đất đai

Thời hạn giải quyết khiếu nại về quản lý đất đai được thực hiện theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo.

6. Giải quyết tố cáo về đất đai:

Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai (tại Khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai 2003) thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

III. Xử lý những vấn đề còn tồn đọng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004:

Đơn, hồ sơ tranh chấp quyền sử dụng đất đai do các cấp, các ngành trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, xử lý như sau:

Thủ trưởng các cấp, các ngành chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức rà soát, phân loại, lập danh sách thống kê hồ sơ tranh chấp quyền sử dụng đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp, các ngành đối với toàn bộ đơn thư hoặc hồ sơ còn tồn đọng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, thụ lý và giải quyết như sau:

1. Đơn, hồ sơ tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện.

1.1. Trường hợp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện chưa ban hành quyết định giải quyết tranh chấp thì tiếp tục thụ lý, giải quyết theo quy định tại Điểm 2, Mục I văn bản này.

1.2. Trường hợp những hồ sơ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện đã giải quyết tranh chấp đất đai nhưng chưa ban hành quyết định giải quyết khiếu nại theo Quy trình 84;

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện ban hành quyết định điều chỉnh lại điều khoản hướng dẫn về thời hiệu và hướng dẫn đương sự gửi đơn tranh chấp tiếp theo đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố để giải quyết tranh chấp cuối cùng (nơi gửi đơn: Sở Tài nguyên và Môi trường, số 63 Lý Tự Trọng, phường Bến Nghé, quận 1).

1.3. Trường hợp những hồ sơ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện đã ban hành Quyết định giải quyết tranh chấp và đã ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại theo Quy trình 84 thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố.

2. Đơn, hồ sơ tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết lần đầu của Uỷ ban nhân dân thành phố

2.1. Đơn, hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường đang thụ lý.

a. Trường hợp Đơn, hồ sơ giải quyết tranh chấp lần đầu, Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo, đề xuất và dự thảo Quyết định trình Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết theo quy định tại điểm 2 Mục I văn bản này.

b. Trường hợp Uỷ ban nhân dân thành phố đã ban hành quyết định giải quyết tranh chấp, chưa ban hành quyết định giải quyết khiếu nại theo Quy trình 84: Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo, đề xuất và dự thảo Quyết định giải quyết tranh chấp. Trong đó, điều chỉnh lại điều khoản hướng dẫn về thời hiệu và hướng dẫn các bên tranh chấp nếu không đồng ý với quyết định của Uỷ ban nhân dân thành phố thì gửi đơn đến Bộ Tài nguyên và Môi trường để được xem xét giải quyết.

2.2. Đơn, hồ sơ do Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân đã tiếp nhận và đang rà soát.

Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân chỉnh sửa lại hình thức quyết định theo quy định tại điểm 2 Mục I văn bản này.

3. Hồ sơ tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết cuối cùng của Uỷ ban nhân dân thành phố

3.1. Hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường đang thụ lý

Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo, đề xuất và dự thảo Quyết định giải quyết tranh chấp cuối cùng (theo mẫu) trình Uỷ ban nhân dân thành phố. Phần nhận định nêu đầy đủ các Quyết định giải quyết tranh chấp, Quyết định giải quyết khiếu nại của Uỷ ban nhân dân quận, huyện.

3.2. Hồ sơ do Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thành phố đã tiếp nhận đang rà soát.

Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm điều chỉnh lại hình thức trình Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành quyết định giải quyết tranh chấp (theo mẫu).

3.3. Trường hợp Uỷ ban nhân dân thành phố đã ban hành quyết định giải quyết tranh chấp, đã ban hành quyết định giải quyết khiếu nại; Văn phòng Tiếp công dân hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến Bộ Tài nguyên và Môi trường để được xem xét, giải quyết.

IV. Tổ chức thực hiện

1. Giao Chánh Thanh tra thành phố chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tư pháp theo dõi việc tổ chức thực hiện; tiếp nhận, tổng hợp và đề xuất Uỷ ban nhân dân thành phố giải quyết các khó khăn, vướng mắc khi thực hiện văn bản này.

2. Yêu cầu Thủ trưởng các Sở - ngành thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện khẩn trương triển khai tổ chức thực hiện văn bản này, trong trường hợp có khó khăn, vướng mắc phải kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Đua

 

MẪU 1: Quận, huyện

Quận, huyện:...............

THỐNG KÊ DANH SÁCH ĐƠN THƯ (HOẶC HỒ SƠ) CÓ NỘI DUNG TRANH CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CHƯA GIẢI QUYẾT XONG, ĐẾN NGÀY 30 - 6 - 2004

Số TT

Họ, tên, địa chỉ của người tranh chấp

Tóm tắt nội dung tranh chấp

Q.H nơi phát sinh tranh chấp

UBND quận, huyện đã ban hành Quyết định (Số, ngày, tháng, năm)

Sở Tài nguyên - Môi trường có tờ trình UBND/TP (số, ngày) (Số, ngày, tháng, năm

UBND TP ban hành Quyết định giải quyết (Số, ngày, tháng, năm,)

Ghi chú (phải chỉnh lý hoặc không chỉnh lý theo Luật Đất đai 2003)

Giải quyết tranh chấp

Giải quyết khiếu nại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số:......................... trong đó:

- Phải chỉnh lý:............................

  Chánh Văn phòng

  (Ký tên, đóng dấu)

Nơi nhận:

- Uỷ ban nhân dân thành phố
- Thanh tra thành phố .
- Văn phòng Tiếp công dân thành phố
- TT; HĐND, UBND quận (huyện)
- VPHĐ-UBND quận (huyện)
- Lưu
MẪU 2: Quận, huyện

Quận, huyện:...............

THỐNG KÊ DANH SÁCH ĐƠN THƯ (HOẶC HỒ SƠ) CÓ NỘI DUNG KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH HOẶC HÀNH VI HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN QUẬN - HUYỆN CHƯA GIẢI QUYẾT XONG, ĐẾN NGÀY 30 - 6 - 2004

Số TT

Họ, tên, địa chỉ của người tranh chấp

Tóm tắt nội dung khiếu nại

Q.H nơi phát sinh khiếu nại

UBND quận, huyện đã ban hành Quyết định (Số, ngày, tháng, năm)

Sở Tài nguyên - Môi trường có tờ trình UBND/TP (số, ngày) (Số, ngày, tháng, năm

UBND TP ban hành Quyết định giải quyết (Số, ngày, tháng, năm,)

Ghi chú (phải chỉnh lý hoặc không chỉnh lý theo Luật Đất đai 2003)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số:......................... trong đó:

- Phải chỉnh lý:............................

  Chánh Văn phòng

  (Ký tên, đóng dấu)

Nơi nhận:

- Uỷ ban nhân dân thành phố
- Thanh tra thành phố .
- Văn phòng Tiếp công dân thành phố
- TT; HĐND, UBND quận (huyện)
- VPHĐ-UBND quận (huyện)
- Lưu
MẪU 3: Sở - Ngành

Sở - Ngành:...............

THỐNG KÊ DANH SÁCH ĐƠN THƯ (HOẶC HỒ SƠ) CÓ NỘI DUNG TRANH CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CHƯA GIẢI QUYẾT XONG, ĐẾN NGÀY 30 - 6 - 2004

Số TT

Họ, tên, địa chỉ của người tranh chấp

Tóm tắt nội dung tranh chấp

Q.H nơi phát sinh tranh chấp

UBND quận, huyện đã ban hành Quyết định (Số, ngày, tháng, năm_

Sở Tài nguyên - Môi trường có tờ trình UBND/TP (số, ngày) (Số, ngày, tháng, năm

UBND TP ban hành Quyết định giải quyết (Số, ngày, tháng, năm,)

Ghi chú (phải chỉnh lý hoặc không chỉnh lý theo Luật Đất đai 2003)

Giải quyết tranh chấp

Giải quyết khiếu nại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số:......................... trong đó:

- Phải chỉnh lý:............................

  Chánh Văn phòng

  (Ký tên, đóng dấu)

Nơi nhận:

- Uỷ ban nhân dân thành phố
- Thanh tra thành phố .
- Văn phòng Tiếp công dân thành phố
- Giám đốc Sở - Ngành
- Chánh Thanh tra Sở - Ngành
- Chánh Văn phòng Sở - Ngành
- Lưu
MẪU 4: Sở - Ngành

Sở - Ngành:...............

THỐNG KÊ DANH SÁCH ĐƠN THƯ (HOẶC HỒ SƠ) CÓ NỘI DUNG KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH HOẶC HÀNH VI HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN CỦA GIÁM ĐỐC SỞ - NGÀNH CHƯA GIẢI QUYẾT XONG, ĐẾN NGÀY 30 - 6 - 2004

Số TT

Họ, tên, địa chỉ của người tranh chấp

Tóm tắt nội dung khiếu nại

Q.H nơi phát sinh khiếu nại

UBND quận, huyện đã ban hành Quyết định (Số, ngày, tháng, năm)

 

Sở Tài nguyên - Môi trường có tờ trình UBND/TP (số, ngày) (Số, ngày, tháng, năm

UBND TP ban hành Quyết định giải quyết (Số, ngày, tháng, năm,)

Ghi chú (phải chỉnh lý hoặc không chỉnh lý theo Luật Đất đai 2003)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số:......................... trong đó:

- Phải chỉnh lý:............................

  Chánh Văn phòng

  (Ký tên, đóng dấu)

Nơi nhận:

- Uỷ ban nhân dân thành phố
- Thanh tra thành phố .
- Văn phòng Tiếp công dân thành phố
- Chánh Văn phòng
- Lưu
MẪU 5

Thanh tra thành phố

THỐNG KÊ DANH SÁCH ĐƠN THƯ (HOẶC HỒ SƠ) CÓ NỘI DUNG KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH HOẶC HÀNH VI HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI DO THANH TRA THÀNH PHỐ THAM MƯU CHƯA GIẢI QUYẾT XONG, ĐẾN NGÀY 30 - 6 - 2004

Số TT

Họ, tên, địa chỉ của người tranh chấp

Tóm tắt nội dung khiếu nại

Q.H nơi phát sinh khiếu nại

UBND quận, huyện đã ban hành Quyết định (Số, ngày, tháng, năm)

Chánh Thanh tra thành phố có tờ trình UBND/TP (số, ngày) (Số, ngày, tháng, năm

UBND TP ban hành Quyết định giải quyết (Số, ngày, tháng, năm,)

Ghi chú (phải chỉnh lý hoặc không chỉnh lý theo Luật Đất đai 2003)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số:......................... trong đó:

- Phải chỉnh lý:............................

  Chánh Văn phòng

  (Ký tên, đóng dấu)

Nơi nhận:

- Uỷ ban nhân dân thành phố
- Thanh tra thành phố .
- Văn phòng Tiếp công dân thành phố
- Thanh tra thành phố
- Chánh Văn phòng
- Lưu
MẪU 6

Thanh tra thành phố

THỐNG KÊ DANH SÁCH ĐƠN THƯ (HOẶC HỒ SƠ) CÓ NỘI DUNG TRANH CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI  CHƯA GIẢI QUYẾT XONG, ĐẾN NGÀY 30 - 6 - 2004

Số TT

Họ, tên, địa chỉ của người tranh chấp

Tóm tắt nội dung tranh chấp

Q.H nơi phát sinh tranh chấp

UBND quận, huyện đã ban hành Quyết định (Số, ngày, tháng, năm_

Chánh Thanh tra thành phố  có tờ trình UBDN/TP (số, ngày) (Số, ngày, tháng, năm

UBND TP ban hành Quyết định giải quyết (Số, ngày, tháng, năm,)

Ghi chú (phải chỉnh lý hoặc không chỉnh lý theo Luật Đất đai 2003)

Giải quyết tranh chấp

Giải quyết khiếu nại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số:......................... trong đó:

- Phải chỉnh lý:............................

  Chánh Văn phòng

  (Ký tên, đóng dấu)

 

Nơi nhận:

- Uỷ ban nhân dân thành phố
- Thanh tra thành phố.
- Văn phòng Tiếp công dân thành phố
- Thanh tra thành phố
- Chánh Văn phòng
- Lưu
M-QĐGQTCH TP CC

 

 UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 Số:............../QĐ-UB

 TP. Hồ Chí Minh, ngày....tháng...... năm 200

QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ

Về giải quyết tranh chấp đất đai giữa ông (bà).......
 với ông (bà)...........

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Căn cứ Quyết định số 84/2001/QĐ-UB ngày 21 tháng 9 năm 2001 của Uỷ ban nhân dân thành phố, ban hành bản Quy trình tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;

- Xét đơn đề ngày......... tháng........... năm........... của ông (bà), chứng minh nhân dân số:............. cấp ngày...... tháng............ năm............ ngụ tại số..............................., tranh chấp phần đất diện tích................ tại ............................ với ông (bà)............................................. Chứng minh nhân dân số:.................. cấp ngày.......... tháng........... năm.......... ngụ tại số....................................... (nếu tranh chấp với tổ chức thì ghi tên tổ chức, người đại diện hợp pháp theo quy định pháp luật; địa chỉ của tổ chức);

- Phần nhận định của Quyết định, thể hiện đầy đủ gồm 3 phần:

+ Nội dung sự việc.

+ Cách giải quyết tranh chấp của Uỷ ban nhân dân quận (huyện)

+ Nhận định và kết luận của Uỷ ban nhân dân thành phố, trong đó viện dẫn nguyên văn các quy định của pháp luật để áp dụng giải quyết.

- Xét Quyết định số........./QĐ-UB ngày........... tháng.......... năm............ của UBND quận (huyện)...................; báo cáo số................./BC-................. ngày........ tháng.......... năm của cơ quan tham mưu đề xuất và kết luân tại cuộc họp (nếu có);

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Công nhận hoặc công nhận một phần hoặc không công nhận................... Quyết định giải quyết tranh chấp số............../QĐ-UB ngày .............. tháng............ năm......... của Uỷ ban nhân dân quận (huyện)..................., ghi rõ nội dung công nhận hoặc không công nhận hoặc công nhận một phần).

Điều 2. Nội dung giải quyết bổ sung, sửa đổi (nếu có).

Điều 3. Đây là Quyết định cuối cùng của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc giải quyết tranh chấp của ông (bà), có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

- Giao Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận (huyện)................... tổ chức thực hiện Quyết định, báo cáo kết quả cho Uỷ ban nhân dân thành phố.

Điều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thành phố, Chánh Thanh tra thành phố, Giám đốc Sở - Ban - Ngành liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận (huyện), người tranh chấp, người bị tranh chấp, người có liên quan (ghi tên cụ thể) chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

                                                                     K/T CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TP                 PHÓ CHỦ TỊCH

Nơi nhận:

- Như điều 4

- VPCP,TTNN

- Bộ TN và MT

- TT Thành uỷ

- TTHĐND /TP

- TTUB; CT, PCT/TT, ĐT

- UBMTTQ/TP

- VP Đoàn ĐBQH/TP

- VP tiếp CD/ TP

- VP HĐ-UB; PVP/PC

- Tổ PC

- Lưu (PC/...)

M-QĐGQTCH TP LẦN 1

 

          UỶ BAN NHÂN DÂN                     CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM          THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

            Số:............../QĐ-UB

            TP. Hồ Chí Minh, ngày....tháng...... năm 200

QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ

Về giải quyết tranh chấp đất đai giữa ông (bà).......
 với ông (bà)...........

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Căn cứ Quyết định số 84/2001/QĐ-UB ngày 21 tháng 9 năm 2001 của Uỷ ban nhân dân thành phố, ban hành bản Quy trình tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;

- Xét đơn đề ngày......... tháng........... năm........... của ông (bà), chứng minh nhân dân số:............. cấp ngày...... tháng............ năm............ ngụ tại số..............................., tranh chấp phần đất diện tích................ tại ............................ với ông (bà)............................................. Chứng minh nhân dân số:.................. cấp ngày.......... tháng........... năm.......... ngụ tại số....................................... (nếu tranh chấp với tổ chức thì ghi tên tổ chức, người đại diện hợp pháp theo quy định pháp luật; địa chỉ của tổ chức);

- Phần nhận định của Quyết định, thể hiện đầy đủ gồm 3 phần:

+ Nội dung sự việc.

+ Kết quả hoà giải

+ Nhận định và kết luận của Uỷ ban nhân dân thành phố, trong đó viện dẫn nguyên văn các quy định của pháp luật để áp dụng giải quyết.

- Xét báo cáo số......../BC-................. ngày........ tháng.......... năm của cơ quan tham mưu đề xuất và kết luân tại cuộc họp (nếu có);

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Công nhận hoặc công nhận một phần hoặc không công nhận đơn của ông (bà) tranh chấp với ông (bà) hoặc tổ chức ............. về phần đất diện tích.................... tại.............. (kèm bản vẽ hiện trạng nếu có)

- Ghi rõ nội dung công nhận hoặc công nhận một phần đơn tranh chấp

Điều 2. Nội dung giải quyết cụ thể đối với phần đất các bên tranh chấp (chấp thuận cho người bị tranh chấp được tiếp tục sử dụng hoặc Nhà nước thu hồi, v.v...)

Điều 3. Nếu không đồng ý, ông (bà).......................có quyên gửi đơn tranh chấp đến Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này. Quá thời hạn trên, Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thành phố, Chánh Thanh tra thành phố, Giám đốc Sở - Ban - Ngành liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận (huyện), người tranh chấp, người bị tranh chấp, người có liên quan (ghi tên cụ thể) chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

  K/T CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TP PHÓ CHỦ TỊCH

Nơi nhận:

- Như điều 4

- VPCP,TTNN

- Bộ TN và MT

- TT Thành uỷ

- TTHĐND /TP

- TTUB; CT, PCT/TT, ĐT

- UBMTTQ/TP

- VP Đoàn ĐBQH/TP

- VP tiếp CD/ TP

- VP HĐ-UB; PVP/PC

- Tổ PC

- Lưu (PC/...)

M-QĐGQTCH
QH

 

 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM UỶ BAN NHÂN DÂN....... Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 Số:............../QĐ-UB

 TP. Hồ Chí Minh, ngày....tháng...... năm 200

QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH UBND QUẬN (HUYỆN)

Về giải quyết tranh chấp đất đai giữa ông (bà).......
với ông (bà)...........

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN QUẬN (HUYỆN)

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Căn cứ Quyết định số 84/2001/QĐ-UB ngày 21 tháng 9 năm 2001 của Uỷ ban nhân dân thành phố, ban hành bản Quy trình tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;

- Xét đơn đề ngày......... tháng........... năm........... của ông (bà), chứng minh nhân dân số:............. cấp ngày...... tháng............ năm............ ngụ tại số..............................., tranh chấp phần đất diện tích................ tại ............................ với ông (bà)............................................. Chứng minh nhân dân số:.................. cấp ngày.......... tháng........... năm.......... ngụ tại số....................................... (nếu tranh chấp với tổ chức thì ghi tên tổ chức, người đại diện hợp pháp theo quy định pháp luật; địa chỉ của tổ chức);

- Phần nhận định của Quyết định, thể hiện đầy đủ gồm 3 phần:

+ Nội dung sự việc.

+ Kết quả hoà giải

+ Nhận định và kết luận của Uỷ ban nhân dân quận (huyện), trong đó viện dẫn nguyên văn các quy định của pháp luật để áp dụng giải quyết.

- Xét báo cáo số......../BC-................. ngày........ tháng.......... năm của cơ quan tham mưu đề xuất và kết luân tại cuộc họp (nếu có);

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Công nhận hoặc công nhận một phần hoặc không công nhận đơn của ông (bà) tranh chấp với ông (bà) hoặc tổ chức ............. về phần đất diện tích.................... tại.............. (kèm bản vẽ hiện trạng nếu có)

- Ghi rõ nội dung công nhận hoặc công nhận một phần đơn tranh chấp

Điều 2. Nội dung giải quyết cụ thể đối với phần đất các bên tranh chấp (chấp thuận cho người bị tranh chấp được tiếp tục sử dụng hoặc Nhà nước thu hồi, v.v...)

Điều 3. Nếu không đồng ý, ông (bà).......................có quyền gửi đơn tranh chấp đến Uỷ ban nhân dân thành phố (gửi trực tiếp đến Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố) trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này. Quá thời hạn trên, Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân quận (huyện), Chánh Thanh tra quận - huyện , Phòng- ban có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường (xã), người tranh chấp, người bị tranh chấp, người có liên quan (ghi tên cụ thể) chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN Q-H

Nơi nhận:

- Như điều 4

- UBND TP

- TTTP

- Sở TN và MT

- TTUB; CT, PCT/TT, ĐT

- VP HĐ-UB; PVP/PC

- Lưu (.../...)

Từ khóa:
4360/UB-PCCông văn 4360/UB-PCCông văn số 4360/UB-PCCông văn 4360/UB-PC của Thành phố Hồ Chí MinhCông văn số 4360/UB-PC của Thành phố Hồ Chí MinhCông văn 4360 UB PC của Thành phố Hồ Chí Minh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu4360/UB-PC
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanThành phố Hồ Chí Minh
                            Ngày ban hành28/07/2004
                            Người kýNguyễn Văn Đua
                            Ngày hiệu lực 28/07/2004
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu4360/UB-PC
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanThành phố Hồ Chí Minh
                                                  Ngày ban hành28/07/2004
                                                  Người kýNguyễn Văn Đua
                                                  Ngày hiệu lực 28/07/2004
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Công nhận hoặc công nhận một phần hoặc không công nhận................... Quyết định giải quyết tranh chấp số............../QĐ-UB ngày .............. tháng............ năm......... của Uỷ ban nhân dân quận (huyện)..................., ghi rõ nội dung công nhận hoặc không công nhận hoặc công nhận một phần).
                                                  • Điều 2. Nội dung giải quyết bổ sung, sửa đổi (nếu có).
                                                  • Điều 3. Đây là Quyết định cuối cùng của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc giải quyết tranh chấp của ông (bà), có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thành phố, Chánh Thanh tra thành phố, Giám đốc Sở - Ban - Ngành liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận (huyện), người tranh chấp, người bị tranh chấp, người có liên quan (ghi tên cụ thể) chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Công nhận hoặc công nhận một phần hoặc không công nhận đơn của ông (bà) tranh chấp với ông (bà) hoặc tổ chức ............. về phần đất diện tích.................... tại.............. (kèm bản vẽ hiện trạng nếu có)
                                                  • Điều 2. Nội dung giải quyết cụ thể đối với phần đất các bên tranh chấp (chấp thuận cho người bị tranh chấp được tiếp tục sử dụng hoặc Nhà nước thu hồi, v.v...)
                                                  • Điều 3. Nếu không đồng ý, ông (bà).......................có quyên gửi đơn tranh chấp đến Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này. Quá thời hạn trên, Quyết định này có hiệu lực thi hành.
                                                  • Điều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thành phố, Chánh Thanh tra thành phố, Giám đốc Sở - Ban - Ngành liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận (huyện), người tranh chấp, người bị tranh chấp, người có liên quan (ghi tên cụ thể) chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Công nhận hoặc công nhận một phần hoặc không công nhận đơn của ông (bà) tranh chấp với ông (bà) hoặc tổ chức ............. về phần đất diện tích.................... tại.............. (kèm bản vẽ hiện trạng nếu có)
                                                  • Điều 2. Nội dung giải quyết cụ thể đối với phần đất các bên tranh chấp (chấp thuận cho người bị tranh chấp được tiếp tục sử dụng hoặc Nhà nước thu hồi, v.v...)
                                                  • Điều 3. Nếu không đồng ý, ông (bà).......................có quyền gửi đơn tranh chấp đến Uỷ ban nhân dân thành phố (gửi trực tiếp đến Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố) trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này. Quá thời hạn trên, Quyết định này có hiệu lực thi hành.
                                                  • Điều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân quận (huyện), Chánh Thanh tra quận - huyện , Phòng- ban có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường (xã), người tranh chấp, người bị tranh chấp, người có liên quan (ghi tên cụ thể) chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan