Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bất động sản ›2544/BTNMT-TTr

Công văn số 2544/BTNMT-TTr ngày 28/07/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc tổng hợp báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra quản lý, sử dụng đất đai

Đã sao chép thành công!
Số hiệu2544/BTNMT-TTr
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanBộ Tài nguyên và Môi trường
Ngày ban hành28/07/2004
Người kýMai Ái Trực
Ngày hiệu lực 28/07/2004
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:28/07/2004Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2544/BTNMT-TTr
V/v Tổng hợp báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra quản lý, sử dụng đất đai

Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2004

 

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ
- Các Tổng công ty 91

 

Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có Kế hoạch số 14/BTNMT-VP ngày 09 tháng 3 năm 2004 về thực hiện Kế hoạch số 05-KH/TW ngày 10 tháng 9 năm 2003 của Bộ Chính trị và tiếp tục thực hiện Quyết định số 273/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ. Để việc tổng hợp và báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra quản lý, sử dụng đất đai trên phạm vi cả nước được đầy đủ, kịp thời, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị các Bộ, ngành thực hiện một số việc sau đây:

1. Thực hiện kiểm Điểm, sơ kết việc thanh tra, kiểm tra quản lý, sử dụng đất đai theo Công văn số 3724/VPCP-VI ngày 20 tháng 7 năm 2004 của Văn phòng Chính phủ.

2. Tập trung chỉ đạo hoàn thành kế hoạch thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng đất đai của các Bộ, ngành, trong đó cần chú trọng những vấn đề sau:

a. Làm rõ những sai phạm trong sử dụng đất đai của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, ngành quản lý; nhất là những trường hợp được nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất nhưng không sử dụng đất đã quá thời hạn quy định của pháp luật; sử dụng đất không đúng Mục đích được giao, được thuê; chuyển nhượng đất trái phép; lấn chiếm đất đai hoặc quản lý không chặt để tổ chức, cá nhân khác lấn chiếm.

b. Thực hiện xử lý đối với các vụ việc vi phạm trong sử dụng đất đai đã phát hiện qua thanh tra, kiểm tra, nhất là việc xử lý đối với các cán bộ, công chức đã vi phạm.

c. Trong năm 2004 cần đặc biệt quan tâm đến kết quả thanh tra, kiểm tra các đối tượng cụ thể có nhiều vấn đề nổi cộm trong quản lý, sử dụng đất đai.

3. Tổng hợp tình hình, lập báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng đất đai đã thực hiện trong năm 2003, 2004 của Bộ, ngành gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 9 năm 2002 để tổng hợp báo cáo Ban cán sự đảng Chính phủ theo Công văn số 205/VPCP-TH ngày 26 tháng 3 năm 2004 của Văn phòng Chính phủ về việc phân công chuẩn bị đề án trình Bộ Chính trị và Ban Bí thư năm 2004. Nội dung báo cáo cần được xây dựng theo Đề cương hướng dẫn kèm theo công văn này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường (Thanh tra Bộ).

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG




Mai ái Trực

 

 

 

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

ĐỀ CƯƠNG

BÁO CÁO KẾT QUẢ THANH TRA, KIỂM TRA VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ, CÁC TỔNG CÔNG TY 91 THEO KẾ HOẠCH SỐ 05-KH/TW NGÀY 10 THÁNG 9 NĂM 2003 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ
(Kèm theo Công văn số 2544/BTNMT ngày 28 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Báo cáo lần này phản ánh kết quả thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Tổng Công ty 91 đã thực hiện trong năm 2003, 2004 theo Nghị quyết số 03/2003/NQ-CP ngày 29 tháng 1 của Chính phủ, Thông báo số 108/TB/TW ngày 14 tháng 5 năm 2003 của Bộ chính trị, Kế hoạch số 05-KH/TW ngày 10 tháng 9 năm 2003 của Bộ chính trị về kiểm tra thực hiện kết luận của Bộ Chính trị về đầu tư xây dựng và quản lý sử dụng đất đai về Kế hoạch số 14/BTNMT-VP ngày 09 tháng 3 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện Kế hoạch số 05-KH/TW ngày 10 tháng 9 năm 2003 của Bộ Chính trị; báo cáo xây dựng có những nội dung sau đây:

I. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC TRIỂN KHAI

Phần này nêu tóm tắt việc tổ chức tự thanh tra, kiểm tra tình hình sử dụng đất đai trong từng năm 2003, 2004 của Bộ, ngành theo những nội dung chủ yếu:

1. Việc ban hành các văn bản chỉ đạo và thực hiện thanh tra, kiểm tra tình hình sử dụng đất đai ở Bộ, ngành: nêu số, ký hiệu, ngày tháng năm ban hành và tóm tắt nội dung văn bản đã ban hành.

2. Việc tổ chức, thành lập các Đoàn thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai ở Bộ, ngành: nêu số quyết định và ngày tháng năm quyết định thành lập; số lượng người tham gia và thành phần tham gia đoàn kiểm tra.

3. Kế hoạch kiểm tra thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai ở Bộ, ngành: nêu số lượng đối tượng thanh tra, kiểm tra; nội dung và phương pháp thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng đất đai; thời Điểm tiến hành và hoàn thành việc thanh tra, kiểm tra.

II. KẾT QUẢ THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM TRONG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

Phần này nêu kết quả cụ thể của việc thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong sử dụng đất đai đã được thực hiện trong từng năm 2003, 2004 theo những nội dung sau:

1. Kết quả thực hiện thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai

a. Tổng số đối tượng sử dụng đất đã thanh tra, kiểm tra; tổng diện tích mà các đối tượng được thanh tra, kiểm tra đang sử dụng;

b. Tình hình hồ sơ đất đai, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức trực thuộc;

c. Những trường hợp đang sử dụng đất không đúng diện tích được giao:

- Trường hợp đang sử dụng vượt diện tích được giao cần nêu cụ thể: Tổng số đối tượng đang sử dụng đất vượt diện tích được giao; tổng diện tích đất vượt so với quyết định giao đất cho thuê đất; Mục đích đang sử dụng đối với diện tích sử dụng vượt so với quyết định giao đất; dẫn chứng những trường hợp điển hình; nguyên nhân của tình trạng này;

- Trường hợp đang sử dụng diện tích nhỏ hơn so với quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì cần nêu cụ thể: Tổng số đối tượng có diện tích sử dụng nhỏ hơn so với quyết định giao đất, cho thuê đất; tổng diện tích đất chênh lệch thuộc loại này; dẫn chứng những trường hợp điển hình; nguyên nhân của tình trạng này;

- Trường hợp bị dân lấn chiếm thì cần nêu cụ thể diện tích bị lấn chiếm; số cá nhân và tổ chức (nếu có) đã lấn chiếm; thời Điểm lấn chiếm; hiện trạng loại đất đang bị lấn chiếm; dẫn chứng những trường hợp điển hình.

d. Những trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, nhưng còn vướng mắc trong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư cho người có đất bị thu hồi:

- Trường hợp chưa hoàn thành giải phóng mặt bằng: nêu cụ thể số dự án, diện tích và số hộ dân chưa hoàn thành giải phóng mặt bằng, dẫn chứng những trường hợp điển hình, nguyên nhân chưa giải phóng mặt bằng;

- Trường hợp đã giải phóng mặt bằng nhưng còn có khiếu nại: nếu số dự án đã được giao đất, cho thuê đất còn có khiếu nại, số hộ dân khiếu nại, lý do khiếu nại, dẫn chứng những trường hợp điển hình;

- Trường hợp đã thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng nhưng đền bù không đúng đối tượng, không đúng số tiền: nêu số hộ đền bù không đúng, tổng số tiền đền bù không đúng; trong đó đền bù thiếu và đền bù thừa tiền; người chịu trách nhiệm để xảy ra sai phạm, dẫn chứng những trường hợp điển hình;

đ. Tình trạng lấn chiếm đất đai cần nêu:

- Mức độ vi phạm: nêu số lượng trường hợp vi phạm, tổng diện tích đã vi phạm (không kể những trường hợp diện tích sử dụng thực tế tăng lên so với quyết định giao mà không lấn chiếm), thời Điểm vi phạm chủ yếu, chú ý về mức độ vi phạm từ năm 2003 đến nay dẫn chứng những trường hợp điển hình;

- Đặc Điểm vi phạm: nêu các loại đất bị lấn chiếm (kèm theo diện tích nếu có); Mục đích sử dụng chủ yếu sau khi lấn chiếm; mức độ ảnh hưởng của việc lấn chiếm đất đai đến quy hoạch sử dụng đất và các mặt hoạt động kinh tế, xã hội ở địa phương;

e. Tình trạng sử dụng đất không đúng Mục đích được giao cần nêu:

- Mức độ vi phạm: nêu số lượng trường hợp vi phạm, diện tích chuyển Mục đích sử dụng trái phép, thời Điểm vi phạm chủ yếu, chú ý về mức độ vi phạm từ năm 2003 đến nay, dẫn chứng những trường hợp điển hình;

- Đặc Điểm vi phạm: nêu các loại đất bị vi phạm, loại đất đã sử dụng sau khi vi phạm (kèm theo số trường hợp và diện tích vi phạm nếu có); trong đó đặc biệt chú trọng các trường hợp chia đất cho cán bộ, nhân viên làm nhà ở; trường hợp đã chuyển sang Mục đích kinh doanh, dịch vụ trái với Mục đích được giao ban đầu;

g. Tình trạng không sử dụng đất (đã quá 12 tháng liền) cần nêu:

- Mức độ vi phạm: nêu số lượng trường hợp vi phạm, diện tích đất không sử dụng, chú ý về mức độ vi phạm từ năm 2003 đến nay; loại đất được giao nhưng không sử dụng; dẫn chứng những trường hợp điển hình.

Đối với các tổ chức được giao đất xây dựng công trình cần nêu rõ tỷ lệ % diện tích đất chưa xây dựng so với dự án và thiết kế xây dựng đã được duyệt;

- Đánh giá và phân tích nguyên nhân của tình trạng vi phạm này;

h. Tình trạng chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn đất trái phép cần nêu:

- Mức độ vi phạm: nêu số trường hợp và diện tích chuyển nhượng trái phép; số trường hợp và diện tích cho thuê trái phép; số trường hợp và diện tích đất đã cho mượn; thời Điểm vi phạm chủ yếu, chú ý về mức độ vi phạm từ năm 2003 đến nay, dẫn chứng những trường hợp điển hình;

- Đặc Điểm của loại hình vi phạm này: nêu các loại đất chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn đất trái phép phổ biến nhất (kèm theo số trường hợp và diện tích vi phạm nếu có); số lượng trường hợp chuyển nhượng chưa làm thủ tục chuyển nhượng; trường hợp đã làm thủ tục chuyển nhượng nhưng chưa hoàn thành. Trong đó đặc biệt chú ý nêu những trường hợp được nhà nước giao, cho thuê nhưng không sử dụng đã chuyển nhượng trái phép.

- Đánh giá và phân tích nguyên nhân của tình trạng vi phạm này.

i. Tình trạng nợ đọng tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các tổ chức, cá nhân không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép cần nêu:

- Trường hợp nợ tiền sử dụng đất: nêu số lượng tổ chức, cá nhân và diện tích đất sử dụng còn nợ tiền, số tiền nợ, dẫn chứng những trường hợp điển hình;

- Đánh giá và phân tích nguyên nhân việc nợ tiền.

k. Những trường hợp vi phạm khác: nêu cụ thể hình thức vi phạm số lượng trường hợp và diện tích vi phạm; đặc Điểm vi phạm và phân tích rõ nguyên nhân.

2. Kết quả tự xử lý vi phạm trong sử dụng đất đai của Bộ, ngành thực hiện trong hai năm 2003 và 2004 cần nêu:

a. Tổng số trường hợp và diện tích vi phạm, vướng mắc, tồn tại đã được xử lý, dẫn chứng những trường hợp điển hình;

b. Giải pháp cụ thể để khắc phục, giải quyết những vi phạm, vướng mắc, tồn tại;

c. Những trường hợp xử lý đối với người có trách nhiệm gây ra vi phạm: nêu số lượng cán bộ, công chức vi phạm đã bị xử lý theo từng hình thức, dẫn chứng những trường hợp điển hình.

Kết quả thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong quản lý sử dụng đất đai của Bộ, ngành thực hiện trong hai năm 2003, 2004 được tổng hợp chi Tiết để phục vụ cho báo cáo theo các mẫu số 02/PL và mẫu 04/PL hướng dẫn kèm theo Đề cương này.

III. ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ

1. Đánh giá tình hình tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai của Bộ, ngành trong hai năm qua.

2. Đánh giá tình hình chấp hành pháp luật đất đai của các tổ chức thuộc Bộ, ngành quản lý.

3. Đề xuất kiến nghị của Bộ, ngành để tăng cường quản lý sử dụng đất đai.

 

 

 

Mẫu 01/PL

TỔNG HỢP KẾT QUẢ THANH TRA, KIỂM TRA VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT TRONG NĂM..........

Của tỉnh, thành phố, bộ, ngành, tổng công ty 91:.....................
Phần I. Những trường hợp vi phạm trong quản lý đất đai

TT

Tên đối tượng sử dụng đất đã kiểm tra; Địa Điểm sử dụng đất

Diện tích được giao, được thuê (m2)

Nội dung vi phạm

Nguyên nhân vi phạm; Người chịu trách nhiệm để sảy ra vi phạm

Kiến nghị

Đã thực hiện xử lý vi phạm ngày/tháng/năm

Diện tích vi phạm

Mô tả đặc Điểm (hình thức, mức độ vi phạm)

Biện pháp khắc phục

Hình thức xử lý người vi phạm

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

03

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

.....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng hợp chung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Tổng hợp kết quả theo từng năm 2003 - 2004

 

 

 

Mẫu 02/PL

TỔNG HỢP KẾT QUẢ THANH TRA, KIỂM TRA VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT TRONG NĂM........... (1)

Của tỉnh, thành phố, Bộ, ngành, Tổng công ty 91...............................
Phần I. Trường hợp vi phạm trong sử dụng đất đai dưới hình thức.................... (2)

TT

Tên đối tượng sử dụng đất đã kiểm tra; Địa Điểm sử dụng đất

Diện tích được giao, được thuê (m2)

Nội dung vi phạm

Nguyên nhân vi phạm

Kiến nghị xử lý

Đã thực hiện xử lý vi phạm ngày/tháng/năm

Diện tích vi phạm

Mô tả đặc Điểm (hình thức, mức độ, vi phạm)

Diện tích đất thu hồi

Diện tích cho sử dụng

Thu tiền các loại

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

03

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

.....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng hợp chung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chú thích:

(1) Tổng hợp kết quả theo từng năm 2003, 2004

(2) Biểu này để tổng hợp riêng cho từng loại hình vi phạm: Lấn chiếm đất, sử dụng sai Mục đích, không sử dụng đất quá 12 tháng, chuyển nhượng trái phép...

 

 

 

Mẫu 03/PL

TỔNG HỢP KẾT QUẢ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP ĐÃ KIỂM TRA TRONG NĂM........... (1)

Của tỉnh, thành phố, Bộ, ngành, Tổng công ty 91................................

TT

Tên cơ quan quản lý nhà nước có sai phạm

Trường hợp sai phạm (tóm tắt nội dung, hình thức, mức độ sai phạm)

Tên tập thể, cá nhân chịu trách nhiệm đối với từng sai phạm

Hình thức kỷ luật và trách nhiệm vật chất đã thực hiện

Biện pháp đã thực hiện để khắc phục tồn tại

01

 

 

 

 

 

 

 

02

 

 

 

 

 

 

 

03

 

 

 

 

 

 

 

.....

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng hợp chung

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Tổng hợp kết quả theo tằng năm 2003, 2004

 

 

 

Mẫu 04/PL

TỔNG HỢP KẾT QUẢ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP ĐÃ KIỂM TRA TRONG NĂM...........

Của tỉnh, thành phố, Bộ, ngành, Tổng công ty 91..................................

TT

Tên đối tượng sử dụng đất vi phạm Địa Điểm sử dụng đất

Diện tích được giao, được thuê

Diện tích vi phạm

Tóm tắt nội dung, hình thức, mức độ, vi phạm

Kết quả xử lý về đất

Kết quả xử lý về tài chính

Diện tích thu hồi

Diện tích cho sử dụng

Khoản thu

Số tiền đã thu

1

2

3

4

 

 

 

 

 

01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

03

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

04

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng hợp chung

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Tổng hợp kết quả theo từng năm 2003, 2004

Từ khóa:
2544/BTNMT-TTrCông văn 2544/BTNMT-TTrCông văn số 2544/BTNMT-TTrCông văn 2544/BTNMT-TTr của Bộ Tài nguyên và Môi trườngCông văn số 2544/BTNMT-TTr của Bộ Tài nguyên và Môi trườngCông văn 2544 BTNMT TTr của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu2544/BTNMT-TTr
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanBộ Tài nguyên và Môi trường
                            Ngày ban hành28/07/2004
                            Người kýMai Ái Trực
                            Ngày hiệu lực 28/07/2004
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu2544/BTNMT-TTr
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanBộ Tài nguyên và Môi trường
                                                  Ngày ban hành28/07/2004
                                                  Người kýMai Ái Trực
                                                  Ngày hiệu lực 28/07/2004
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan