Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Bất động sản › 9344/BTNMT-ĐKDLTTĐĐ

Công văn 9344/BTNMT-ĐKDLTTĐĐ về thống kê đất đai năm 2023 và chuẩn bị kiểm kê đất đai năm 2024 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 9344/BTNMT-ĐKDLTTĐĐ
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ngày ban hành 02/11/2023
Người ký Lê Minh Ngân
Ngày hiệu lực 02/11/2023
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 02/11/2023 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 9344/BTNMT-ĐKDLTTĐĐ
V/v thống kê đất đai năm 2023 và chuẩn bị kiểm kê đất đai năm 2024

Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2023

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thực hiện Điều 34 của Luật Đất đai năm 2013 về thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ và để chuẩn bị tốt cho việc kiểm kê đất đai năm 2024, khắc phục tình trạng chậm trễ trong công tác thống kê, kiểm kê đất đai của các cấp trong thời gian qua, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

1. Đối với công tác thống kê đất đai năm 2023:

a) Chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ban, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chủ động làm tốt công tác chuẩn bị để việc thống kê đất đai năm 2023 được triển khai thực hiện theo đúng thời điểm và thời gian theo quy định tại Điều 5 và Điều 19 Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT). Kết quả thống kê đất đai năm 2023 của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 16 tháng 02 năm 2024 để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

b) Kết quả thống kê đất đai năm 2023 cần rà soát xử lý triệt để những tồn tại, hạn chế trong kỳ thống kê đất đai năm 2022, trong đó:

- Việc thống kê đất đai năm 2023 được thực hiện gắn với việc cập nhật, chỉnh lý bản đồ kiểm kê đất đai dạng số; số liệu thống kê đất đai được tổng hợp từ phần mềm thống kê, kiểm kê đất đai (TK-Online và TK-Desktop) của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đối với đơn vị hành chính mới thành lập hoặc điều chỉnh địa giới hành chính sau ngày 31 tháng 12 năm 2023 thì phải báo cáo kịp thời, cụ thể từng trường hợp để cập nhật bổ sung, hiệu chỉnh mã số đơn vị hành chính trên phần mềm thống kê, kiểm kê đất đai trước khi thực hiện tổng hợp.

- Báo cáo kết quả thống kê đất đai cần phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động và phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất giữa kết quả thống kê năm 2023 với kết quả thống kê đất đai của năm 2022 và kết quả kiểm kê đất đai năm 2019; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm; tình hình giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện; tình hình tại những khu vực chưa thống nhất về đường địa giới hành chính trong kỳ thống kê (nếu có).

2. Đối với công tác kiểm kê đất đai năm 2024:

a) Chỉ đạo xây dựng phương án kiểm kê đất đai năm 2024 với các nội dung như sau:

- Về thời gian thực hiện: Việc kiểm kê đất đai năm 2024 cấp xã được thực hiện từ ngày 01 tháng 8 năm 2024; thời điểm nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 các cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT.

- Về nội dung kiểm kê đất đai thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT, đồng thời đối với các địa phương có sân golf, cảng hàng không, sân bay bổ sung nội dung kiểm kê chuyên đề việc quản lý, sử dụng của các loại đất đó.

- Về phương pháp kiểm kê đất đai: thực hiện theo quy định của Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT, trong đó lưu ý đối với các địa bàn đã đo vẽ lập, chỉnh lý bản đồ địa chính từ năm 2020 đến thời điểm kiểm kê đất đai thì phải sử dụng bản đồ này để biên tập bản đồ nền phục vụ cho điều tra kiểm kê.

- Về dự toán kinh phí: định mức cho công tác kiểm kê đất đai được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 13/2019/TT-BTNMT ngày 07 tháng 8 năm 2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; về lập dự toán thực hiện theo quy định tại Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường.

- Rà soát, đánh giá lại tình hình thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 và việc thống kê đất đai các năm 2020, 2021, 2022, 2023 để xác định những tồn tại, hạn chế, đề xuất giải pháp khắc phục trong quá trình thực hiện kiểm kê đất đai năm 2024.

b) Bố trí kinh phí để đảm bảo thực hiện kiểm kê đất đai năm 2024.

c) Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong việc chuẩn bị tổ chức thực hiện kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh trên địa bàn.

3. Chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tổng hợp số liệu của địa phương (Phụ lục kèm theo) gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 11 năm 2023 (qua Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai; bản số gửi về địa chỉ Email: [email protected]) để chuẩn bị cho công tác kiểm kê đất đai năm 2024 của cả nước.

Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm, chỉ đạo thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng Đặng Quốc Khánh (để báo cáo);
- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an (để phối hợp);
- Sở TNMT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Vụ Kế hoạch - Tài chính;
- Lưu VT, VP(TH), CĐKDLTTĐĐ.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Minh Ngân

 

Phụ lục số 01

TÌNH HÌNH THAY ĐỔI DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

Tỉnh (thành phố):…

Đơn vị tính: ha

STT

Đơn vị hành chính

Tổng diện tích tự nhiên năm 2019

Tổng diện tích tự nhiên năm 2022

So sánh tăng (+), giảm (-)

Đã có hồ sơ Địa giới hành chính theo Quyết định số 513/QĐ-TTCP

Nguyên nhân

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)=(4)-(3)

(6)

(7)

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

I

Huyện A

 

 

 

 

 

1

Xã 1

 

 

 

 

 

2.

Xã 2

 

 

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

II

Huyện B

 

 

 

 

 

1

Xã 1

 

 

 

 

 

2.

Xã 2

 

 

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

III

Huyện …

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)

 

Phụ lục số 02

TÀI LIỆU SỬ DỤNG LẬP BẢN ĐỒ SỬ DỤNG KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI NĂM 2024 (Dự kiến)

Tỉnh (thành phố): …

Đơn vị tính diện tích: ha

STT

Đơn vị hành chính

Diện tích tự nhiên (thống kê tính đến 31/12/2022 (ha)

Diện tích đã có bản đồ địa chính

Tài liệu sử dụng để lập Bản đồ kiểm kê đất đai năm 2024

Ghi chú

Tổng ( Lũy kế từ trước đến nay, gồm cả hệ toạ độ HN-72 và V N-2000)

Trong đó: Diện tích lập bản đồ địa chính trong kỳ kiểm kê (2020-2024) (ha)

Sử dụng bản đồ địa chính

Sử dụng bản đồ kết quả kiểm kê đất đai năm 2019 (đã được cập nhật chỉnh lý )

Giải thích lý do sử dụng phương pháp (chỉ lựa chọn một phương pháp)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

I

Thành phố (thị xã)…

 

 

 

 

 

 

 

1

Phường A

500,00

500,00

300,00

1

0

Đã có bản đồ địa chính khép kín đơn vị hành chính và được

 

2

Phường B

 

 

 

0

1

 

 

3

…

 

 

 

 

 

 

 

II

Huyện…

 

 

 

 

 

 

 

1

Xã …

 

 

 

 

 

 

 

2

Xã …

 

 

 

 

 

 

 

3

…

 

 

 

 

 

 

 

III

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)

 

Phụ lục số 03

NGUỒN NHÂN LỰC VÀ TRÌNH ĐỘ CÁN BỘ THAM GIA THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024

Tỉnh (thành phố): …

Đơn vị tính diện tích: người

STT

Đơn vị hành chính

Tổng số cán bộ tham gia thực hiện

Trong đó:

Ghi chú

Cán bộ ngành QLĐĐ

Cán bộ hợp đồng

Trên đại học

Đại học

Trung cấp, sơ cấp

Trên đại học

Đại học

Trung cấp, sơ cấp

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Cấp huyện

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Huyện A

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Huyện B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Cấp xã

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Huyện A

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Xã 1

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Xã 2

 

 

 

 

 

 

 

 

…

…

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Huyện B

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Xã 1

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Xã 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)

 

Phụ lục số 04

DỰ TOÁN KINH PHÍ KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI, LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024

TỈNH (THÀNH PHỐ)….

Đơn vị tính: đồng

TT

Đơn vị hành chính

Diện tích thống kê năm 2022 (ha)

Dự toán kinh phí

Ghi chú

Tổng kinh phí (đồng)

Công tác chuẩn bị và thực hiện kiểm kê đất đai

Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai

Chi phí chung

Chi phí khác

Chi phí nhân công

Chi phí dụng cụ

Chi phí thiết bị

Chi phí vật liệu

Chi phí nhân công

Chi phí dụng cụ

Chi phí khấu hao thiết bị

Chi phí vật liệu

Chi phí lập dự án, dự toán

Chi phí triển khai, tập huấn,…

Kiểm tra, nghiệm thu

…

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+…(17)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

A

CẤP XÃ

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

 

I

Huyện ….

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

 

-

-

 

1

Thị trấn…

 

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Xã…..

 

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

….

 

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Huyện ….

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

 

-

-

 

1

Thị trấn…

 

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Xã…..

 

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

….

 

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Huyện ….

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

 

-

-

 

1

Thị trấn…

 

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Xã…..

 

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

….

 

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

…

 

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

CẤP HUYỆN

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

 

-

-

 

I

Thành phố….

 

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Thị xã ….

 

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Huyện ….

 

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

…

 

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

C

CẤP TỈNH

 

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG (A+B+C)

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

 

-

-

 

Ghi chú: Theo quy định tại Thông tư số 13/2019/TT-BTNMT ngày 07/8/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường

 

NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký và ghi rõ họ tên)

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
GIÁM ĐỐC
(Ký tên và đóng dấu)

 

 

Từ khóa:
9344/BTNMT-ĐKDLTTĐĐ Công văn 9344/BTNMT-ĐKDLTTĐĐ Công văn số 9344/BTNMT-ĐKDLTTĐĐ Công văn 9344/BTNMT-ĐKDLTTĐĐ của Bộ Tài nguyên và Môi trường Công văn số 9344/BTNMT-ĐKDLTTĐĐ của Bộ Tài nguyên và Môi trường Công văn 9344 BTNMT ĐKDLTTĐĐ của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 9344/BTNMT-ĐKDLTTĐĐ
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ngày ban hành 02/11/2023
Người ký Lê Minh Ngân
Ngày hiệu lực 02/11/2023
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 9344/BTNMT-ĐKDLTTĐĐ
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ngày ban hành 02/11/2023
Người ký Lê Minh Ngân
Ngày hiệu lực 02/11/2023
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan