Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bảo hiểm ›1167/QĐ-TTg

Quyết định 1167/QĐ-TTg năm 2016 điều chỉnh giao chỉ tiêu thực hiện bảo hiểm y tế giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1167/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành28/06/2016
Người kýNguyễn Xuân Phúc
Ngày hiệu lực 28/06/2016
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:28/06/2016Tình trạng:Còn hiệu lực

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1167/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH GIAO CHỈ TIÊU THỰC HIỆN BẢO HIỂM Y TẾ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 68/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật, bảo hiểm y tế tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân;

Căn cứ Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giai đoạn 2012 - 2020;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế và Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Điều chỉnh giao chỉ tiêu thực hiện bao phủ bảo hiểm y tế cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giai đoạn 2016 - 2020 tại Phụ lục kèm theo.

Điều 2.Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

a) Căn cứ chỉ tiêu được giao tại Điều 1 Quyết định này, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua chỉ tiêu thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội hằng năm, 5 năm của địa phương và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về tổ chức thực hiện chỉ tiêu bao phủ bảo hiểm y tế tại địa phương.

b) Chỉ đạo các Sở, ban, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch và giải pháp triển khai thực hiện để đạt chỉ tiêu được giao. Thường xuyên trao đổi, cung cấp thông tin về người lao động, tiền lương của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn để rà soát, đối chiếu và xử lý tình trạng trốn đóng, nợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

c) Trình Hội đồng nhân dân để bố trí ngân sách địa phương và huy động mọi nguồn lực để hỗ trợ thêm cho người dân tham gia bảo hiểm y tế, cụ thể:

- Tập trung hỗ trợ người thuộc hộ gia đình cận nghèo, bảo đảm sớm đạt mục tiêu 100% người thuộc hộ gia đình cận nghèo được tham gia bảo hiểm y tế;

- Hỗ trợ người thuộc hộ gia đình nông, lâm, ngư, diêm nghiệp có mức sống trung bình; học sinh, sinh viên để tăng tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế của các nhóm đối tượng này.

d) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế trên địa bàn. Chỉ đạo việc thực hiện chỉ tiêu phát triển bảo hiểm y tế của Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã.

đ) Định kỳ 6 tháng, tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu bao phủ bảo hiểm y tế tại địa phương, báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này về Bảo hiểm xã hội Việt Nam để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam

a) Chịu trách nhiệm toàn diện trước Chính phủ và chính quyền địa phương về việc mở rộng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế; tổ chức triển khai thực hiện; phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế.

b) Phối hợp với các Bộ, ngành đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ những giải pháp, cơ chế, chính sách liên quan đến việc phát triển đối tượng tham gia, đóng bảo hiểm y tế và tổ chức triển khai thực hiện.

c) Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, đổi mới hình thức, nội dung tuyên truyền dưới nhiều hình thức để cấp ủy đảng, chính quyền, các cơ quan, tổ chức, đoàn thể và mọi người dân nắm vững về ý nghĩa, tầm quan trọng của bảo hiểm y tế và nghĩa vụ của mỗi người trong việc tham gia bảo hiểm y tế.

d) Tổ chức hệ thống mạng lưới đại lý thu bảo hiểm y tế theo cơ chế dịch vụ công đối với tổ chức, đơn vị phù hợp với quy định của Luật Bảo hiểm y tế, cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi nhất để người dân tham gia bảo hiểm y tế.

đ) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật bảo hiểm y tế tại các đơn vị, tổ chức sử dụng lao động, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

e) Định kỳ 6 tháng báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả triển khai thực hiện Quyết định này.

3. Bộ Y tế:

a) Chỉ đạo các Sở Y tế, y tế các Bộ, ngành, các cơ sở khám, chữa bệnh tiếp tục triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh; nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính cải tiến quy trình thanh toán khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu, đề xuất việc nâng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho hộ cận nghèo, hộ nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình, học sinh, sinh viên và nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình theo nguyên tắc giảm dần việc cấp kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho các cơ sở khám, chữa bệnh sang hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế khi thực hiện cơ chế tính đúng, tính đủ giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.

c) Kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế.

4. Bộ Tài chính

a) Bố trí đầy đủ, kịp thời ngân sách để đóng, hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định.

b) Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách tham gia bảo hiểm y tế đối với các đối tượng do ngân sách nhà nước đóng ổn định để có kế hoạch cân đối ngân sách trung và dài hạn.

5. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch thực hiện bảo hiểm y tế cho học sinh, sinh viên, đảm bảo đến năm 2017 có 100% đối tượng này tham gia bảo hiểm y tế; chỉ đạo các cơ sở giáo dục, đào tạo trong toàn quốc tổ chức thực hiện pháp luật về bảo hiểm y tế của học sinh, sinh viên.

- Phối hợp với Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tăng cường thông tin, truyền thông, vận động học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế, nhất là sinh viên.

6. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc

Phối hợp các Bộ, ngành xây dựng cơ chế, chính sách ổn định giai đoạn 2016 - 2020 cho nhóm đối tượng do ngân sách nhà nước, hỗ trợ đóng.

7. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an: Xây dựng, trình Chính phủ kế hoạch phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế cho các nhóm đối tượng thuộc diện quản lý, đảm bảo đến năm 2018 đạt 100% quân nhân, cán bộ chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang tham gia bảo hiểm y tế.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1584/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu thực hiện bảo hiểm y tế giai đoạn 2015-2020.

Điều 4.Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
-
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh
, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các
Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ q
uan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN
, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, V.III, TH, TKBT;
- L
ưu: VT, KGVX (3b).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

PHỤ LỤC

GIAO CHỈ TIÊU BAO PHỦ BẢO HIỂM Y TẾ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 CHO CÁC TỈNH THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Kèm theo Quyết định số 1167/QĐ-TTg ngày 28/06/2016 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tỉnh, thành phố

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

A

B

2

3

4

5

6

1

Hà Nội

80.0%

82.8%

85.3%

88.2%

90.1%

2

TP Hồ Chí Minh

77.0%

80.7%

84.6%

87.9%

90.0%

3

An Giang

70.5%

76.0%

81.5%

86.2%

90.0%

4

Bà Rịa- Vũng Tàu

74.8%

78.0%

82.0%

86.1%

90.0%

5

Bạc Liêu

72.0%

76.2%

80.8%

85.2%

90.0%

6

Bắc Giang

78.8%

81.6%

84.5%

87.3%

90.0%

7

Bắc Kạn

93.9%

94.5%

95.0%

95.4%

95.8%

8

Bắc Ninh

81.0%

83.3%

85.6%

87.8%

90.0%

9

Bến Tre

75.2%

79.0%

82.8%

86.5%

90.0%

10

Bình Dương

78.6%

81.8%

84.7%

87.5%

90.0%

11

Bình Định

75.8%

79.6%

83.3%

86.8%

90.0%

12

Bình Phước

73.8%

78.0%

82.2%

86.2%

90.0%

13

Bình Thuận

68.5%

75.0%

81.0%

86.0%

90.0%

14

Cà Mau

75.0%

79.2%

83.3%

86.8%

90.0%

15

Cao Bằng

93.3%

94.0%

94.7%

95.3%

96.0%

16

Cần Thơ

74.5%

78.8%

82.5%

86.2%

90.0%

17

Đà Nẵng

94.0%

95.0%

95.5%

96.0%

96.5%

18

Đăk Lăk

78.5%

81.6%

84.5%

87.3%

90.0%

19

Đăk Nông

79.0%

81.8%

84.6%

87.3%

90.0%

20

Điện Biên

97.5%

97.8%

98.1%

98.3%

98.5%

21

Đồng Nai

73.6%

78.2%

82.3%

86.5%

90.0%

22

Đồng Tháp

70.0%

75.8%

81.2%

85.8%

90.0%

23

Gia Lai

76.8%

80.2%

83.5%

86.8%

90.1%

24

Hà Giang

97.0%

97.3%

97.5%

97.8%

98.2%

25

Hà Nam

75.2%

78.8%

82.6%

86.3%

90.0%

26

Hà Tĩnh

77.5%

80.6%

83.8%

87.0%

90.0%

27

Hải Dương

79.5%

82.0%

84.6%

87.3%

90.0%

28

Hải Phòng

75.8%

80.0%

83.6%

86.8%

90.0%

29

Hậu Giang

73.2%

77.8%

82.2%

86.1%

90.0%

30

Hoà Bình

89.8%

91.1%

92.3%

93.2%

93.8%

31

Hưng Yên

75.5%

79.8%

83.5%

86.8%

90.0%

32

Khánh Hoà

75.0%

79.2%

83.5%

87.0%

90.0%

33

Kiên Giang

68.0%

74.5%

80.2%

85.5%

90.0%

34

Kon Tum

85.7%

86.8%

88.1%

89.3%

90.3%

35

Lai Châu

93.2%

94.5%

95.2%

96.0%

96.8%

36

Lạng Sơn

89.0%

90.0%

91.0%

92.0%

92.6%

37

Lào Cai

98.5%

98.6%

98.7%

98.8%

98.8%

38

Lâm Đồng

72.5%

77.8%

82.6%

86.3%

90.0%

39

Long An

75.0%

78.8%

82.5%

86.3%

90.0%

40

Nam Định

73.8%

78.0%

82.1%

86.2%

90.0%

41

Nghệ An

81.0%

83.8%

86.1%

88.2%

90.0%

42

Ninh Bình

75.0%

78.8%

82.5%

86.2%

90.0%

43

Ninh Thuận

75.0%

78.8%

82.7%

86.5%

90.0%

44

Phú Thọ

81.0%

83.8%

86.3%

88.3%

90.0%

45

Phú Yên

76.5%

80.2%

83.5%

86.8%

90.0%

46

Quảng Bình

82.8%

84.8%

86.6%

88.3%

90.0%

47

Quảng Nam

89.0%

89.5%

90.0%

91.0%

92.0%

48

Quảng Ngãi

81.6%

83.8%

85.8%

88.0%

90.0%

49

Quảng Ninh

82.0%

83.8%

86.0%

88.0%

90.0%

50

Quảng Trị

81.2%

83.6%

85.8%

88.0%

90.0%

51

Sóc Trăng

89.8%

90.1%

90.5%

90.8%

91.0%

52

Sơn La

94.0%

94.3%

94.7%

95.1%

95.7%

53

Tây Ninh

72.5%

77.0%

81.3%

85.5%

90.0%

54

Thái Bình

77.0%

80.3%

83.5%

86.8%

90.0%

55

Thái Nguyên

97.5%

97.8%

98.1%

98.2%

98.5%

56

Thanh Hóa

79.5%

82.3%

84.9%

87.5%

90.0%

57

Thừa Thiên- Huế

89.0%

89.5%

89.8%

90.2%

90.5%

58

Tiền Giang

71.5%

76.5%

81.3%

85.8%

90.0%

59

Trà Vinh

83.0%

84.8%

86.5%

88.3%

90.0%

60

Tuyên Quang

93.7%

94.3%

95.0%

95.6%

96.1%

61

Vĩnh Long

71.3%

76.5%

81.0%

85.5%

90.0%

62

Vĩnh Phúc

75.1%

79.3%

82.8%

86.5%

90.0%

63

Yên Bái

87.8%

88.8%

89.5%

90.0%

90.5%

Cộng các tỉnh

79.0%

82.2%

85.2%

88.1%

90.7%

 

Từ khóa:
1167/QĐ-TTgQuyết định 1167/QĐ-TTgQuyết định số 1167/QĐ-TTgQuyết định 1167/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủQuyết định số 1167/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủQuyết định 1167 QĐ TTg của Thủ tướng Chính phủ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1167/QĐ-TTg
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThủ tướng Chính phủ
                            Ngày ban hành28/06/2016
                            Người kýNguyễn Xuân Phúc
                            Ngày hiệu lực 28/06/2016
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1167/QĐ-TTg
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanThủ tướng Chính phủ
                                                  Ngày ban hành28/06/2016
                                                  Người kýNguyễn Xuân Phúc
                                                  Ngày hiệu lực 28/06/2016
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan