Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Bảo hiểm › 1133/LĐTBXH-LĐTL

Công văn số 1133/LĐTBXH-LĐTL về việc tính trợ cấp thôi việc và xác định đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 1133/LĐTBXH-LĐTL
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành 13/04/2009
Người ký Phạm Minh Huấn
Ngày hiệu lực 13/04/2009
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 13/04/2009 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
---------------

Số: 1133/LĐTBXH-LĐTL
V/v Tính trợ cấp thôi việc và xác định đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Hà Nội, ngày 13 tháng 4 năm 2009

 

Kính gửi: Công ty cổ phần FPT

Trả lời công văn số 442/CV-FPT/BNS ngày 25/02/2009 của Công ty cổ phần FPT về việc ghi tại trích yếu, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

1/ Khoản 1, Điều 30 của Bộ luật Lao động quy định hợp đồng lao động được giao kết trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động.

Khoản 1, Điều 42 của Bộ luật Lao động quy định khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động đã làm việc thường xuyên trong doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức từ đủ 12 tháng trở lên, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc, cứ mỗi năm làm việc là nửa tháng lương, cộng với phụ cấp lương, nếu có.

Như vậy, khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động nào thì người sử dụng lao động đó có trách nhiệm thanh toán trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định.

2/ Theo quy định tại khoản 1, Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội và khoản 1, Điều 41 Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 thì thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định không được tính để hưởng trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật lao động.

Như vậy, căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 42 của Bộ luật Lao động, khoản 1, Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội và khoản 1, Điều 41 Nghị định số 127/2008/NĐ-CP nêu trên thì, từ ngày 01/01/2009 trở đi, người lao động có thời gian làm việc tại doanh nghiệp theo hợp đồng từ đủ 12 tháng trở lên, sau khi trừ đi thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định, thời gian còn lại tính hưởng trợ cấp thôi việc mà dưới 12 tháng thì được làm tròn theo quy định tại khoản 5, Điều 14, Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 để tính hưởng trợ cấp thôi việc, cụ thể:

- Thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được làm tròn thành 1/2 năm;

- Thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc từ đủ 6 tháng đến dưới 12 tháng được làm tròn thành một năm.

Ví dụ, ông A làm việc cho Công ty B từ tháng 5/2008 đến hết tháng 8/2009 thì chấm dứt hợp đồng lao động. Từ tháng 01/2009 đến hết tháng 8/2009 ông A liên tục tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Tiền lương bình quân 6 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động là 1.400.000 đồng. Như vậy, ông A có thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc là 8 tháng (16 tháng làm việc - 8 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp), được làm tròn thành một năm và mức trợ cấp thôi việc của ông A là 700.000 đồng (1 năm x 1.400.000 đồng x 1/2).

3/ Tại khoản 3, Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội quy định người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng với người sử dụng lao động quy định tại khoản 4, Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội.

Như vậy, người lao động giao kết theo loại hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng hoặc hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người sử dụng lao động có sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Trong hai ví dụ Công ty cổ phần FPT nêu tại điểm 3 công văn 442/CV-FPT/BNS, người lao động đều ký kết theo loại hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng, do đó các trường hợp này không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để công ty biết và thực hiện./.

 

 

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG




Phạm Minh Huân

 

 

Từ khóa:
1133/LĐTBXH-LĐTL Công văn 1133/LĐTBXH-LĐTL Công văn số 1133/LĐTBXH-LĐTL Công văn 1133/LĐTBXH-LĐTL của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Công văn số 1133/LĐTBXH-LĐTL của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Công văn 1133 LĐTBXH LĐTL của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 1133/LĐTBXH-LĐTL
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành 13/04/2009
Người ký Phạm Minh Huấn
Ngày hiệu lực 13/04/2009
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 1133/LĐTBXH-LĐTL
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành 13/04/2009
Người ký Phạm Minh Huấn
Ngày hiệu lực 13/04/2009
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan