Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bảo hiểm ›353/BNV-TCBC

Công văn 353/BNV-TCBC của Bộ Nội vụ về việc thực hiện chính sách tinh giảm biên chế theo Nghị quyết 16/2000/NQ-CP

Đã sao chép thành công!
Số hiệu353/BNV-TCBC
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanBộ Nội vụ
Ngày ban hành22/02/2005
Người kýĐỗ Quang Trung
Ngày hiệu lực 22/02/2005
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:22/02/2005Tình trạng:Còn hiệu lực

 BỘ NỘI VỤ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 353/BNV-TCBC
V/v thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo nghị quyết 16/2000/NQ-CP và nghị quyết số 09/2003/NQ-CP

 

Hà Nội, ngày 22 tháng 2 năm 2005

 

CÔNG VĂN

CỦA BỘ NỘI VỤ SỐ 353/BNV-TCBC NGÀY 22 THÁNG 02 NĂM 2005 VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ THEO NGHỊ QUYẾT 16/2000/NQ-CP VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 09/2003/NQ-CP

Kính gửi:

 

- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Để đảm bảo mục tiêu, nguyên tắc, đối tượng tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 và Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP ngày 28/7/2000 của Chính phủ về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, Nghị định số 203/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu, Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp trong các công ty Nhà nước, Nghị định 155/2004/NĐ-CP ngày 10/8/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước. Sau khi có ý kiến của các Bộ, ngành có liên quan; Bộ Nội vụ hướng dẫn như sau:

1. Áp dụng chính sách tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 của Chính phủ và Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP ngày 28/7/2003 của Chính phủ đối với các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, thành viên Ban kiểm soát của các công ty Nhà nước theo quy định tạiĐiều 1, Nghị định số 155/2004/NĐ-CPngày 10/8/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước trong diện phải sắp xếp tinh giản biên chế.

Thời điểm xác định tiền lương và các khoản phụ cấp lương (nếu có) để thực hiện chính sách đối với các chức danh trên theo hướng dẫn tại Thông tư số 19/2004/TT-BLĐTBXH ngày 22/11/2004 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 về chính sách đối với lao động dư do sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 155/2004/NĐ-CP ngày 10/8/2004 của Chính phủ.

Nguồn kinh phí chi trả chế độ đối với các chức danh thuộc diện sắp xếp nêu trên được bố trí từ Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư quy định tại Nghị định 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ;

2. Không áp dụng chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP và Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP của Chính phủ đối với cán bộ, công chức, viên chức trong diện thực hiện theo Chỉ thị 668/TTg ngày 11/11/1994 và Chỉ thị số 18/2002/CT-TTg ngày 5/9/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước.

3. Việc xác định thời gian để tính trợ cấp thôi việc đối với những tháng lẻ tính đến 31 tháng 12 năm 2002 và kể từ 1/1/2003 trở đi được tính như sau:

a. Tổng thời gian tính trợ cấp thôi việc tính theo quy định tại Thông tư số 73/2000/TTLT-BTCCBCP-BTC ngày 28/12/2000 của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) và Bộ Tài chính.

b. Thời gian kể từ ngày 01/10/2004 đến ngày nghỉ thôi việc để tính mức trợ cấp thôi việc với mức lương tối thiểu là 290.000 đồng/tháng được xác định theo nguyên tắc: số tháng lẻ trên 6 tháng đến dưới 12 tháng được tính tròn là 1 năm với hệ số lương, phụ cấp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, số tháng lẻ từ đủ 6 tháng trở xuống thì được cộng vào thời gian trước ngày 01/10/2004.

c. Thời gian từ ngày 01/01/2003 đến ngày 30/9/2004 và số tháng lẻ từ đủ 6 tháng trở xuống nêu tại điểm b (nếu có) để tính mức trợ cấp thôi việc với mức lương tối thiểu là 290.000 đồng/tháng được xác định theo nguyên tắc: số tháng lẻ trên 6 tháng đến dưới 12 tháng được tính tròn là 1 năm, số tháng lẻ từ đủ 6 tháng trở xuống thì cộng vào thời gian trước ngày 01/01/2003.

d. Thời gian để tính mức trợ cấp thôi việc với mức lương tối thiểu là 210.000 đồng/tháng được tính bằng tổng thời gian tính trợ cấp trừ đi thời gian tính mức trợ cấp thôi việc với mức lương tối thiểu 290.000 đồng/tháng.

4. Phương pháp tính toán mức tiền lương cấp bậc, phụ cấp theo lương (nếu có) theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 60/2003/TTLT/BNV-BTC ngày 25/9/2003 hướng dẫn bổ sung chính sách, đối tượng tinh giản biên chế và Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức là lực lượng vũ trang. Cụ thể:

a. Mức lương tối thiểu để tính lương tháng trả trợ cấp thôi việc theo số năm có đóng bảo hiểm xã hội cho những người thôi việc do tinh giản biên chế quy định như sau:

- Mức lương tối thiểu 210.000 đồng/tháng để tính lương tháng trả trợ cấp thôi việc theo số năm có đóng bảo hiểm xã hội từ trước ngày 01/01/2003.

- Mức lương tối thiểu 290.000đ/tháng để tính lương tháng trả trợ cấp thôi việc theo số năm có đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01/01/2003 trở đi.

b. Khoản trợ cấp thôi việc theo số năm có đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01/10/2004 trở đi; trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi; trợ cấp khi được cử sang làm việc ở các cơ sở bán công; trợ cấp tìm việc làm; trả lương cho thời gian đi học để tìm việc làm và trợ cấp 6 tháng đối với trường hợp đi học để chuyển nghề trước khi thôi việc từ ngày 01/10/2004 trở đi được tính theo hệ số lương và phụ cấp lương mới chuyển xếp theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 01/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và mức lương tối thiểu 290.000 đồng/tháng.

Ví dụ: Ông Trần Văn D, Trưởng phòng Sở A, thuộc tỉnh K, thuộc diện tinh giản biên chế, được giải quyết thôi việc ngay từ ngày 01/5/2005. Ông Trần Văn D đã xếp lương cũ hệ số 2,58, bậc 4/10 ngạch chuyên viên và hệ số phụ cấp chức vụ 0,3. Theo chế độ tiền lương mới ông D được chuyển xếp vào bậc 4, hệ số lương 3,33 ngạch chuyên viên và hệ số phụ cấp chức vụ 0,5. Tính đến ngày thôi việc ông Trần Văn D đã công tác 10 năm 2 tháng có đóng bảo hiểm xã hội. Chế độ trợ cấp thôi việc của ông D được xác định như sau:

a. Việc xác định thời gian để tính trợ cấp thôi việc của ông D như sau:

Tổng thời gian tính trợ cấp thôi việc của ông D là 10 năm 2 tháng, chia ra:

- Thời gian kể từ ngày 01/10/2004 đến ngày nghỉ thôi việc là 7 tháng (làm tròn là 1 năm)

- Thời gian kể từ ngày 01/01/2003 đến ngày 30/9/2004 là 1 năm 8 tháng (làm tròn là 2 năm).

- Thời gian để tính mức trợ cấp thôi việc với mức lương tối thiểu 210.000 đồng/tháng là 7 năm 2 tháng (10 năm 2 tháng - 3 năm = 7 năm 2 tháng).

b. Chế độ trợ cấp thôi việc của ông D được tính như sau:

- Tiền lương tháng và phụ cấp của ông D hưởng trước ngày 01/01/2003 như sau:

210.000 đồng x (2,58 + 0,3) = 604.800 đồng

- Tiền lương tháng và phụ cấp của ông D hưởng từ ngày 01/01/2003 đến 30/9/2004như sau:

290.000 đồng x (2,58 + 0,3) = 835.200 đồng

- Tiền lương tháng và phụ cấp của ông D hưởng từ ngày 01/10/2004 như sau:

290.000 đồng x (3,33 + 0,5) = 1.110.700 đồng

b1. Số tiền trợ cấp theo Nghị định 96/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ về chế độ thôi việc đối với cán bộ, công chức.

- Trợ cấp tìm việc làm.

1.110.700 đồng x 3 tháng = 3.332.100 đồng

- Trợ cấp thôi việc.

(604.800 đồng x 7 tháng) + (835.200 đồng x 2 tháng) + (1.110.700 đồng x 1 tháng) = 7.014.700 đồng

b2. Trợ cấp thôi việc theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 và Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP ngày 28/7/2000 của Chính phủ.

(604.800 đồng x 7 tháng) + (835.200 đồng x 2 tháng) + (1.110.700 đồng x 1 tháng) = 7.014.700 đồng

Tổng số tiền ông D được nhận khi thôi việc là (b1 + b2).

3.332.100 đồng + 7.014.700 đồng + 7.014.700 đồng = 17.361.500 đồng

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường công tác kiểm tra, chấn chỉnh việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP và Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành. Các trường hợp giải quyết sai đối tượng, sai chế độ, chính sách tinh giản biên chế quy định thì người ký quyết định giải quyết ngoài việc phải bồi hoàn số tiền đã chi trả cho ngân sách Nhà nước còn phải chịu kỷ luật theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.

 

 

Đỗ Quang Trung

(Đã Ký)

 

Từ khóa:
353/BNV-TCBCCông văn 353/BNV-TCBCCông văn số 353/BNV-TCBCCông văn 353/BNV-TCBC của Bộ Nội vụCông văn số 353/BNV-TCBC của Bộ Nội vụCông văn 353 BNV TCBC của Bộ Nội vụ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu353/BNV-TCBC
                            Loại văn bảnCông văn
                            Cơ quanBộ Nội vụ
                            Ngày ban hành22/02/2005
                            Người kýĐỗ Quang Trung
                            Ngày hiệu lực 22/02/2005
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu353/BNV-TCBC
                                                  Loại văn bảnCông văn
                                                  Cơ quanBộ Nội vụ
                                                  Ngày ban hành22/02/2005
                                                  Người kýĐỗ Quang Trung
                                                  Ngày hiệu lực 22/02/2005
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan