Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Bảo hiểm › 1064/LĐTBXH-BHXH

Công văn 1064/LĐTBXH-BHXH năm 2019 giải đáp vướng mắc trong thực hiện Nghị định 143/2018/NĐ-CP do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 1064/LĐTBXH-BHXH
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành 18/03/2019
Người ký Lê Quân
Ngày hiệu lực 18/03/2019
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 18/03/2019 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1064/LĐTBXH-BHXH
V/v giải đáp vướng mắc trong thực hiện Nghị định số 143/2018/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2019

 

Kính gửi:

- Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương.

Thời gian qua, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhận được văn bản của một số địa phương, doanh nghiệp và hiệp hội doanh nghiệp đề nghị làm rõ đối tượng thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Bảo hiểm xã hội và Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP thì “Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.”

Tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP có quy định các trường hợp loại trừ, cụ thể: “Người lao động quy định tại khoản 1 Điều này không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định này khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

b) Người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 187 của Bộ luật Lao động.”

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì: “Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng.”

Như vậy, đối chiếu với các quy định nêu trên thì người lao động nước ngoài thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;

- Có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam;

- Chưa đủ 60 tuổi đối với nam và chưa đủ 55 tuổi đối với nữ.

- Không thuộc đối tượng di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP, bao gồm người lao động là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật đang làm việc tại một doanh nghiệp nước ngoài, đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng và được cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam.

Đề nghị Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố hướng dẫn các đơn vị, doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo)
;
- Cục Việc làm;
- Lưu: VT, BHXH (2).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Quân

 

Từ khóa:
1064/LĐTBXH-BHXH Công văn 1064/LĐTBXH-BHXH Công văn số 1064/LĐTBXH-BHXH Công văn 1064/LĐTBXH-BHXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Công văn số 1064/LĐTBXH-BHXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Công văn 1064 LĐTBXH BHXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

MINISTRY OF LABORS- INVALIDS AND SOCIAL AFFAIRS
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
--------------

No.1064/LDTBXH-BHXH

Hanoi, March 18, 2019

 

To:

- Vietnam Social Security;
- Departments of Labor, Invalids and Social Affairs of provinces and centrally-affiliated cities.

In response to written requests for elaborating the participants in compulsory social insurance (SI) program as specified in Decree No.143/2018/ND-CP dated October 15, 2018 of the Government on guidelines for the Law on Social Insurance and the Law on Occupational Safety and Health concerning compulsory social insurance program for foreign workers in Vietnam from some local government authorities, enterprises and enterprise associations, below are opinions from the Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs:

Pursuant to Clause 1 Article 2 of Decree No.143/2018/ND-CP: “Employees who are foreign nationals working in Vietnam shall be required to participate in the compulsory SI program if they obtain work permits, practicing certificates, or practicing licenses issued by Vietnam’s competent authorities, or acquire indefinite-term labor contracts or labor contracts valid for at least one year with employers in Vietnam.”

Pursuant to Clause 2 Article 2 of Decree No.143/2018/ND-CP: “Employees specified in Clause 1 this Article shall be excluded from compulsory SI program as provided herein if:

a) they are intra-company transferees as stipulated in clause 1 Article 3 of the Government’s Decree No. 11/2016/ND-CP dated February 3, 2016, providing details of the implementation of certain articles of the Labor Code regarding foreign employees working in Vietnam;

b) they reach the retirement age as prescribed in Clause 1 Article 187 of the Labor Code.”

Pursuant to Clause 1 Article 3 of Decree No.11/2016/ND-CP dated February 03, 2016 of the Government providing for implementation of a number of Articles of the Labor Code regarding foreign employees working in Vietnam: “Foreign employees that are intra-company transferees are the managers, chief executive officers, experts and technicians of a foreign enterprise which has established a commercial presence in Vietnam, are temporarily transferred within the same enterprise to its commercial presence in Vietnam and have been employed by the foreign enterprise for at least 12 months.”

Pursuant to regulations mentioned above, foreign employees are required to participate in compulsory SI program if:

- they obtain a work permit or practicing certificate or practicing license issued by a competent authority in Vietnam;

- they enter into indefinite-term labor contracts or definite-term labor contracts valid for at least 1 year with employers in Vietnam;

- they have not reached the age of 60 for males and 55 for females.

- they are not intra-company transferees as specified in Clause 1 Article 3 of Decree No.11/2016/ND-CP, including employees who have been managers, chief executive officers, experts and technicians of a foreign enterprise for at least 12 months and have been transferred to work in the commercial presence of such enterprise within the territory of Vietnam.

Vietnam Social Security and Departments of Labors, War Invalids and Social Affairs of provinces and centrally-affiliated cities are required to provide guidelines on implementation for enterprises and units as per law provisions./.

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Le Quan

 

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

  • Công văn 1064/LĐTBXH-BHXH năm 2019 giải đáp vướng mắc trong thực hiện Nghị định 143/2018/NĐ-CP do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

  • Công văn 1064/LĐTBXH-BHXH năm 2019 giải đáp vướng mắc trong thực hiện Nghị định 143/2018/NĐ-CP do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

  • Công văn 1064/LĐTBXH-BHXH năm 2019 giải đáp vướng mắc trong thực hiện Nghị định 143/2018/NĐ-CP do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 1064/LĐTBXH-BHXH
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành 18/03/2019
Người ký Lê Quân
Ngày hiệu lực 18/03/2019
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 1064/LĐTBXH-BHXH
Loại văn bản Công văn
Cơ quan Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành 18/03/2019
Người ký Lê Quân
Ngày hiệu lực 18/03/2019
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Hướng dẫn
Dẫn chiếu
Xem văn bản Được hướng dẫn
Hướng dẫn
Dẫn chiếu
Xem văn bản Được hướng dẫn
Hướng dẫn
Dẫn chiếu
Xem văn bản Được hướng dẫn
Hướng dẫn
Dẫn chiếu
Xem văn bản Được hướng dẫn
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan