Công dân Việt Nam
Bước 1. Đối tượng hoặc thân nhân của đối tượng làm tờ khai theo mẫu quy định; nộp hồ sơ theo quy định bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử cho Ủy ban nhân dân xã, gồm: Giấy tờ gốc hoặc giấy tờ được coi là giấy tờ gốc, hoặc giấy tờ liên quan; bản sao căn cước công dân hoặc căn cước.
Bước 2. Ủy ban nhân dân xã tiếp nhận hồ sơ của đối tượng đề nghị hưởng chế độ. phân loại thành 3 nhóm: Nhóm có giấy tờ gốc hoặc được coi là giấy tờ gốc, nhóm có giấy tờ liên quan và nhóm không có giấy tờ nêu trên.
Bước 3. Ủy ban nhân dân xã tổng hợp danh sách và hồ sơ, đề nghị Ban chấp hành Hội Cựu chiến binh họp xem xét, xác nhận đối tượng.
Bước 4. Hội đồng chính sách xã họp công khai xét duyệt đối với đối tượng do Ban Chấp hành Hội Cựu chiến binh đã cho ý kiến bằng văn bản.
Bước 5. Tổ chức niêm yết và thông báo danh sách đối tượng đã xét duyệt; sau 10 ngày, nếu không có ý kiến thắc mắc, khiếu kiện của nhân dân thì Ủy ban nhân dân xã tổng hợp, lập hồ sơ, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Bộ chỉ huy quân sự tỉnh). Những trường hợp chưa rõ đối tượng, thời gian tính hưởng hoặc có khiếu nại, tố cáo thì để lại tiếp tục xác minh, xem xét báo cáo sau. Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm xác nhận theo đề nghị của đối tượng là người sinh quán ở địa phương, nhưng hiện đang thường trú ở địa phương khác (quy trình xét duyệt và hồ sơ thực hiện như đối tượng không có giấy tờ ở địa phương). Trong thời gian 20 ngày phải trả lời đối tượng (kèm theo văn bản) để địa phương nơi đối tượng thường trú xét duyệt và đề nghị hưởng chế độ.
Bước 6. Bộ chỉ huy quân sự tỉnh tiếp nhận hồ sơ của Ủy ban nhân dân xã tổ chức xét duyệt và đề nghị đối với từng trường hợp; làm công văn kèm theo danh sách và hồ sơ đối tượng đủ điều kiện hưởng chế độ báo cáo Quân khu (qua Phòng Chính sách) theo từng loại đối tượng. Cục Chính trị/Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội thực hiện trách nhiệm tương tự Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh đã nêu trên.
Bước 7. Bộ Tư lệnh Quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ chức xét duyệt; căn cứ kết quả xét duyệt, đề nghị của cơ quan chức năng, ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp một lần cho đối tượng. Báo cáo quyết định và danh sách hưởng chế độ trợ cấp một lần về Cục Chính sách - Xã hội/Tổng cục Chính trị để quản lý theo dõi.
Bước 8. Ủy ban nhân dân xã căn cứ vào danh sách và quyết định hưởng chế độ của cấp có thẩm quyền, chỉ đạo cơ quan thuộc quyền thực hiện chi trả cho đối tượng bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử, thông báo kết quả trên các phương tiện thông tin của địa phương và báo cáo về Bộ chỉ huy quân sự tỉnh.
Trực tiếp
Trực tuyến
Dịch vụ bưu chính
1. Bản khai cá nhân hoặc bản khai của thân nhân đối tượng;
2. Bản sao Căn cước công dân/căn cước
3. Một hoặc các giấy tờ gốc hoặc được coi là giấy tờ gốc; hoặc giấy tờ có liên quan (bản sao)
Số lượng: 01 bộ hồ sơKhông quy định
0 Đồng
* Đối tượng và điều kiện áp dụng: Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước, nhập ngũ từ ngày 30/4/1975 trở về trước, có dưới 15 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, hiện không thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động hoặc chế độ bệnh binh hàng tháng, thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Đã phục viên, xuất ngũ về địa phương; - Đã chuyển ngành rồi thôi việc; - Đã phục viên, xuất ngũ một thời gian rồi tiếp tục công tác (tái ngũ, làm việc ở cơ quan, đơn vị, tổ chức ngoài quân đội), sau đó lại phục viên, xuất ngũ, thôi việc. * Đối tượng không áp dụng: - Những người thuộc đối tượng nêu trên nhưng hiện đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động hoặc chế độ bệnh binh hàng tháng; hoặc hiện đang công tác hưởng lương từ ngân sách Nhà nước có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; - Những người phản bội, đầu hàng địch; người vi phạm kỷ luật bị tước danh hiệu quân nhân; người tính đến ngày Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành mà đang chấp hành án tù chung thân hoặc bị kết án một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia mà chưa được xoá án tích; - Người xuất cảnh ra nước ngoài (bao gồm cả người đi lao động hợp tác quốc tế) và ở lại nước ngoài bất hợp pháp; - Người đã hưởng chế độ trợ cấp một lần quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005; khoản 2 Điều 1 Quyết định số 92/2005/QĐ TTg ngày 29/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ; - Người đã từ trần nhưng không còn vợ hoặc chồng; bố đẻ, mẹ đẻ; con đẻ, con nuôi hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp.
Bộ Quốc phòng.
| Số ký hiệu | Trích yếu | Ngày ban hành | Cơ quan ban hành |
|---|---|---|---|
| 144/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC | Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương | 27-11-2008 | Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
| 142/2008/QĐ-TTg | Về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương | 27-10-2008 | Thủ tướng Chính phủ |
| Thông tư số 104/2024/TT-BQP | Thông tư thay thế, bãi bỏ một số quy định, mẫu biểu tại các một số quy định, mẫu biểu tại các Thông tư liên tịch của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính liên quan đến việc kê khai thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính | 27-11-2024 | Bộ trưởng Bộ Quốc phòng |
| 22/2025/QĐ-TTg | Quyết định số 22/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng | 10-07-2025 | Thủ tướng Chính phủ |
| 103/2025/TT-BQP | Thông tư số 103/2025/TT-BQP ngày 26/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách | 26-09-2025 |