Thủ tục gia hạn tạm trú, cấp thị thực cho người nước ngoài đang tạm trú ở Việt Nam

Dịch vụ công trực tuyến Toàn trình
Lĩnh vực Công tác lãnh sự
Cơ quan công bố Bộ Ngoại giao
Thủ tục Thủ tục gia hạn tạm trú, cấp thị thực cho người nước ngoài đang tạm trú ở Việt Nam, thuộc lĩnh vực Công tác lãnh sự do Bộ Ngoại giao công bố. Mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến: Toàn trình. Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường mạng: nộp hồ sơ, thanh toán và trả kết quả đều trực tuyến, người dân không phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện

Cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thuộc diện quy định tại điểm a, b, c, d và g khoản 1, Điều 14 Luật Xuất nhập cảnh 2014.

Trình tự thực hiện

a. Bước 1: Cơ quan, tổ chức và cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa.

b. Bước 2: Bộ phận Một cửa tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ không thuộc phạm vi giải quyết, Bộ phận Một cửa hướng dẫn tổ chức, cá nhân liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định. 

- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, chưa đầy đủ, Bộ phận Một cửa hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và trả lại hồ sơ kèm “Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ”. Việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ phải đầy đủ, và chỉ được thực hiện một (01) lần. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính tính từ ngày hồ sơ được bổ sung, hoàn thiện đầy đủ theo quy định.

- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết theo quy định, Bộ phận Một cửa từ chối nhận hồ sơ và trả lại hồ sơ kèm “Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ” cho tổ chức, cá nhân.

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đủ điều kiện giải quyết, Bộ phận Một cửa tiến hành nhận hồ sơ, in “Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả” và chuyển hồ sơ đến Phòng Xuất nhập cảnh để giải quyết theo thẩm quyền.

c. Bước 3: Phòng Xuất nhập cảnh giải quyết và trả kết quả cho Bộ phận Một cửa theo quy định: 

- Trường hợp hồ sơ phải bổ sung, hoàn thiện theo quy định, Phòng Xuất nhập cảnh phải kịp thời thông báo bằng văn bản, ghi rõ lý do, nội dung cần bổ sung theo mẫu “Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ” để gửi cho tổ chức, cá nhân thông qua Bộ phận Một cửa. Việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ chỉ được thực hiện một (01) lần. Thời hạn giải quyết TTHC được tính lại từ đầu, sau khi nhận đầy đủ hồ sơ.

- Trường hợp không thể trả kết quả đúng thời hạn hoặc hồ sơ phải xin ý kiến các cơ quan chức năng liên quan, Phòng Xuất nhập cảnh phải phải thông báo bằng văn bản cho Bộ phận Một cửa và gửi văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân, trong đó ghi rõ lý do quá hạn và thời gian sẽ trả kết quả theo mẫu “Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả”. Việc hẹn lại ngày trả kết quả được thực hiện không quá một (01) lần.

- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết: Phòng Xuất nhập cảnh trả lại hồ sơ, kèm văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu “Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ” để gửi cho tổ chức, cá nhân thông qua Bộ phận Một cửa.

- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết, Phòng Xuất nhập cảnh giải quyết và trả kết quả cho Bộ phận Một cửa đúng thời gian quy định.

d. Bước 4: Sau khi tiếp nhận kết quả giải quyết từ Phòng Xuất nhập cảnh, Bộ phận Một cửa kiểm tra lại các thông tin và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. 

Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết, Bộ phận Một cửa giải thích rõ cho tổ chức, cá nhân về lý do từ chối giải quyết hồ sơ theo nội dung trong “Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ” của Phòng Xuất nhập cảnh.

Cách thức thực hiện

Trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Bộ phận Một cửa.

Thành phần hồ sơ

- Đối với người nước ngoài thuộc diện quy định tại khoản 1 và 2 Điều 8 Luật số 47/2014/QH13 ngày 16/06/2014 của Quốc hội: Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Luật Xuất nhập cảnh 2014”):

Văn bản thông báo/đề nghị gia hạn tạm trú cho người nước ngoài của cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam, trong đó nêu rõ: họ tên, ngày sinh, quốc tịch, giới tính, số và ký hiệu hộ chiếu, ngày cấp – hết hạn của hộ chiếu, nghề nghiệp, chức vụ, mục đích nhập cảnh, thời hạn và lý do gia hạn tạm trú/nhu cầu được cấp thị thực mới (nếu có) cho người nước ngoài.

- Đối với người nước ngoài thuộc diện quy định tại khoản 3 và 4 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh 2014: Ngoài giấy tờ nêu tại khoản 3.1.1, cần bổ sung giấy tờ sau:

a. Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú có dán ảnh và kèm 01 ảnh để rời.

Trường hợp có trẻ em dưới 14 tuổi được cấp chung hộ chiếu với cha/mẹ hoặc người giám hộ thì không phải khai Tờ khai riêng.

b. Bản chính hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài còn giá trị sử dụng trên 30 ngày so với thời gian xin gia hạn tạm trú/cấp thị thực mới.

c. 01 bản chụp chứng minh thư của thành viên cơ quan đại diện liên quan do cơ quan có thẩm quyền ở trong nước của Bộ Ngoại giao cấp đối với trường hợp người nước ngoài vào Việt Nam thăm thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.

d. 01 bản sao hợp đồng lao động hợp lệ đối với trường hợp người nước ngoài là nhân viên hợp đồng đang làm việc tại cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.

+ Lưu ý: thành phần và số lượng hồ sơ được áp dụng theo nguyên tắc có đi có lại, phù hợp với Luật Xuất nhập cảnh 2014.

Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Phí

Phí cấp thị thực, gia hạn tạm trú được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam, trừ các trường hợp được miễn phí theo quy định của pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế và theo nguyên tắc có đi có lại, cụ thể:

a. Loại thị thực có giá trị nhập cảnh 1 lần: 25 USD/chiếc

b. Loại thị thực có giá trị nhập cảnh nhiều lần

- Loại có giá trị đến 03 tháng: 50 USD/chiếc

- Loại có giá trị trên 03 tháng đến 06 tháng: 95 USD/chiếc

- Loại có giá trị trên 06 tháng đến 01 năm: 135 USD/chiếc

c. Cấp cho trẻ em dưới 14 tuổi (không phân biệt thời hạn): 25 USD/chiếc

d. Chuyển thị thực còn giá trị sử dụng từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới: 5 USD/chiếc

e. Gia hạn tạm trú: 10 USD/dấu

Thực hiện theo Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.


Yêu cầu, điều kiện

Không có

Kết quả thực hiện

Dấu gia hạn tạm trú tại Việt Nam hoặc thị thực mới.

Cơ quan thực hiện

Cục Lãnh sự Việt Nam

Căn cứ pháp lý

  • a. Luật số 47/2014/QH13 ngày 16/06/2014 của Quốc hội: Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
  • b. Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
  • c. Thông tư số 04/2016/TT-BNG ngày 30/06/2016 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn thủ tục cấp thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao.
  • d. Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
  • e. Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ
  • hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/04/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC.

Câu hỏi thường gặp về thủ tục này

Hồ sơ thực hiện thủ tục "Thủ tục gia hạn tạm trú, cấp thị thực cho người nước ngoài đang tạm trú ở Việt N…" gồm những gì?
Đối với người nước ngoài thuộc diện quy định tại khoản 1 và 2 Điều 8 Luật số 47/2014/QH13 ngày 16/06/2014 của Quốc hội: Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Luật Xuất nhập cảnh 2014”): Văn bản thông báo/đề nghị gia hạn tạm trú cho người nước ngoài của cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam, trong đó nêu rõ: họ tên, ngày sinh, quốc tịch, giới tính, số và ký hiệu hộ chiếu, ngày cấp – hết hạn của hộ chiếu, nghề nghiệp, chức vụ, mục đích nhập cảnh, thời hạn và lý do gia hạn tạm trú/nhu cầu được cấp thị thực mới (nếu có) cho người nước n…
Thủ tục này mất bao lâu để được giải quyết?
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thực hiện thủ tục này có mất phí, lệ phí không?
Phí cấp thị thực, gia hạn tạm trú được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam, trừ các trường hợp được miễn phí theo quy định của pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế và theo nguyên tắc có đi có lại, c…
Nộp hồ sơ ở cơ quan nào?
Cục Lãnh sự Việt Nam Hồ sơ được tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông quy định tại Nghị định 61/2018/NĐ-CP.
Thủ tục này có làm trực tuyến được không?
Thủ tục được công bố ở mức độ "Toàn trình". Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường mạng: nộp hồ sơ, thanh toán và trả kết quả đều trực tuyến, người dân không phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước.

Thủ tục hành chính liên quan

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ