Công dân Việt NamTổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)
Thời gian giải quyết: 45 Ngày làm việc(Tùy theo từng trường hợp, cụ thể như sau: - Mười lăm (15) ngày làm việc đối với các dự án xây dựng nhà ở, khu đô thị, khu nhà ở cao tầng, khu hạ tầng kỹ thuật công nghiệp, hệ thống cột treo đèn chiếu sáng ở khu vực tĩnh không đầu các sân bay và các công trình, cụ thể như sau: + Công trình có độ cao vượt lên khỏi quy hoạch càc bề mặt giới hạn chướng ngại vật của sân bay và những công trình nằm trong vùng phụ cận sân bay có độ cao từ 45 mét trở lên so với mức cao sân bay; + Công trình có chiều cao vượt trên khu vực bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không đã được công bố hoặc cao từ 45 mét trở lên so với mặt đất tự nhiên, nằm ngoài các khu vực, dự án quy hoạch đô thị, không gian đã được các Bộ, ngành, địa phương thống nhất với Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam về độ cao theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 4 và Điều 8 Nghị định số 32/2016/NĐ-CP. - Hai mươi (20) ngày làm việc đối với các dự án xây dựng khu kinh tế đặc thù, khu công nghiệp cao; - Ba mươi (30) ngày làm việc đối với các dự án cáp treo, đường dây tải điện cao thế có chiều dài dưới 100 km, hệ thống các trạm thu, phát sóng vô tuyến số lượng từ 10 đến 50 trạm; khu dac thin, khu cong nghiep cao; - Bốn mươi lăm (45) ngày làm việc đối với các dự án đường dây tải điện cao thế có chiều dài trên 100 km, hệ thống các trạm thu, phát sóng vô tuyến số lượng trên 50 trạm.)
1. Văn bản đề nghị chấp thuận độ cao công trình thực hiện theo Mẫu 01 (đối với tổ chức) và Mẫu 02-ĐNCTĐC (đối với cá nhân) ;
2. Bản sao bản đồ hoặc sơ đồ không gian, vị trí khu vực xây dựng công trình có đánh dấu vị trí xây dựng công trình;
3. Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở theo quy định của pháp luật.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Trực tiếp, Trực tuyến: 45 Ngày làm việc
Trực tiếp, Trực tuyến, Nộp qua bưu chính công ích: 2', 0.0 Đồng
Kết quả: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận.