Thủ tục đăng ký việc nhận nuôi con nuôi giữa người nhận nuôi là công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài với trẻ em được nhận nuôi là công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài

Mã thủ tục 1.000808
Lĩnh vực Hộ tịch
Cơ quan công bố Bộ Ngoại giao
Thủ tục Thủ tục đăng ký việc nhận nuôi con nuôi giữa người nhận nuôi là công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài với trẻ em được nhận nuôi là công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài có mã thủ tục 1.000808, thuộc lĩnh vực Hộ tịch do Bộ Ngoại giao công bố. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc

Đối tượng thực hiện

Công dân Việt Nam, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Trình tự thực hiện

  • Người đề nghị nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi trực tiếp nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi người nhận nuôi con nuôi hoặc trẻ em được nhận làm con nuôi cư trú (Cơ quan đại diện có thẩm quyền)
  • Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cán bộ lãnh sự kiểm tra hồ sơ, lập biên bản lấy ý kiến của những người liên quan về việc nuôi con nuôi. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được lấy ý kiến, những người liên quan phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đại diện, hết thời hạn nói trên, mọi ý kiến thay đổi về việc cho trẻ em làm con nuôi sẽ không có giá trị
  • Trường hợp người được nhận làm con nuôi có cha mẹ đẻ, cán bộ lãnh sự kiểm tra việc cha mẹ đẻ và người nhận nuôi có hay không có thỏa thuận bằng văn bản để giữ lại quyền, nghĩa vụ đối với con và cách thức thực hiện quyền, nghĩa vụ đó sau khi đã cho làm con nuôi. Nếu người được nhận làm con nuôi từ đủ 9 tuổi trở lên, thì trong Giấy thoả thuận phải có ý kiến của người đó về việc đồng ý làm con nuôi, trừ trường hợp người đó bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự
  • Nếu xét thấy các bên có đủ điều kiện theo quy định, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc lấy ý kiến những người liên quan, cơ quan đại diện có thẩm quyền thực hiện thủ tục đăng ký nuôi con nuôi. Cán bộ lãnh sự ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi và trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho các bên, đồng thời gửi văn bản thông báo cho Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp và Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao kèm theo bản sao của giấy tờ này
  • Trường hợp phải xác minh, trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đại diện trả kết quả cho người đề nghị
  • Trường hợp từ chối đăng ký, cơ quan đại diện thông báo lý do bằng văn bản cho người đề nghị
  • Trường hợp người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi tạm trú ở nước không có Cơ quan đại diện Việt Nam thì người nhận con nuôi nộp hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện nào thuận tiện nhất đối với họ

Cách thức thực hiện

  • Thông qua hệ thống bưu chính;
  • Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước (Bộ Ngoại giao)

Thành phần hồ sơ

  • Đơn xin nhận con nuôi (mẫu TP/CN-2011/CN.02)
  • Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế
  • Phiếu lý lịch tư pháp
  • Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân
  • Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình (mẫu TP/CN-2011/CN.06), tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định phải “hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên và có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi”

Thời hạn giải quyết

30 ngày làm việc

Phí

Lệ phí: 150 USD

Yêu cầu, điều kiện

  • Người nhận con nuôi phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở đảm bảo việc chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con nuôi; có tư cách đạo đức tốt.
  • Trẻ em được nhận làm con nuôi phải là người dưới 16 tuổi; người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau: được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi, hoặc được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.
  • Một người chỉ được nhận làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

Kết quả thực hiện

Giấy chứng nhận nuôi con nuôi

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật 91/2015/QH13 ngày 24-11-2015 của Quốc Hội
  • Luật 52/2010/QH12 ngày 17-06-2010 của Quốc Hội
  • Thông tư 12/2011/TT-BTP ngày 27-06-2011 của Bộ Tư pháp
  • Luật 33/2009/QH12 ngày 18-06-2009 của Quốc Hội
  • Thông tư 264/2016/TT-BTC ngày 14-11-2016 của Bộ Tài chính

Câu hỏi thường gặp về thủ tục này

Hồ sơ thực hiện thủ tục "Thủ tục đăng ký việc nhận nuôi con nuôi giữa người nhận nuôi là công dân Việt Na…" gồm những gì?
Đơn xin nhận con nuôi (mẫu TP/CN-2011/CN.02) Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế Phiếu lý lịch tư pháp Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình (mẫu TP/CN-2011/CN.06), tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định phải “hơn con nuôi từ 20 t…
Thủ tục này mất bao lâu để được giải quyết?
30 ngày làm việc
Thực hiện thủ tục này có mất phí, lệ phí không?
Lệ phí : 150 USD

Thủ tục hành chính liên quan

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ