Thủ tục Thủ tục đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam có mã thủ tục 1.003747, thuộc lĩnh vực Hàng không do Bộ Xây dựng công bố. Mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến: Một phần. Chỉ một số bước được làm trực tuyến; vẫn phải nộp bản giấy, xuất trình bản chính hoặc nhận kết quả trực tiếp ở ít nhất một khâu. Thời hạn giải quyết: 5 Ngày làm việc
Đối tượng thực hiện
Công dân Việt NamNgười Việt Nam định cư ở nước ngoàiNgười nước ngoàiDoanh nghiệpDoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Trình tự thực hiện
Nộp hồ sơ thủ tục hành chính
Người đề nghị đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam gửi hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Cục Hàng không Việt Namvà phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.
Giải quyết thủ tục hành chính
Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Namthực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18/08/2015; trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Namphải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Namcó văn bản hướng dẫn người đề nghị đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Cách thức thực hiện
Thời gian giải quyết: 5 Ngày làm việc(- Nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc - Nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc - Qua hệ thống bưu chính; - Trên môi trường điện tử; hoặc - Các hình thức phù hợp khác.)
Thời gian giải quyết: 5 Ngày làm việc(- Nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc - Qua hệ thống bưu chính; - Trên môi trường điện tử; hoặc - Các hình thức phù hợp khác.)
Thành phần hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
Đơn đề nghị đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị đăng ký, người đăng ký; loại tàu bay, số xuất xưởng, trọng lượng cất cánh tối đa, tên nhà sản xuất, năm sản xuất; loại, số lượng và số hiệu động cơ của tàu bay được đề nghị đăng ký;
Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký tàu bay;
Giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay;
Giấy chứng nhận chưa có đăng ký do quốc gia nhà chế tạo cấp hoặc Giấy chứng nhận đã xoá đăng ký do quốc gia đăng ký cấp;
Tài liệu về tình trạng kỹ thuật của tàu bay, bao gồm: Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu còn hiệu lực đối với tàu bay được sản xuất tại nước ngoài, Giấy chứng nhận loại do Cục HKVN cấp hoặc công nhận, văn bản xác nhận của nhà chế tạo về tuân thủ các điều kiện thiết kế, chế tạo còn hiệu lực;
Hợp đồng mua tàu bay, thuê tàu bay, thuê mua tàu bay (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
Trực tiếp, Trực tuyến, Nộp qua bưu chính công ích: 5 Ngày làm việc
Phí
Trực tiếp, Nộp qua bưu chính công ích: 2', 1500000.0 Đồng(Giấy chứng nhận đối với loại tàu bay dưới 5.700 kg)
Trực tuyến: 1', 4500000.0 Đồng(Giấy chứng nhận đối với loại tàu bay từ 5.700 kg trở lên)
Yêu cầu, điều kiện
1. Yêu cầu về đăng ký quốc tịch tàu bay
a) Tàu bay thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam và do tổ chức, cá nhân Việt Nam khai thác (trường hợp tàu bay do cá nhân khai thác thì cá nhân phải thường trú tại Việt Nam); tàu bay được thuê mua hoặc thuê theo hình thức thuê không có tổ bay với thời hạn thuê từ 24 tháng trở lên để khai thác tại Việt Nam phải đăng ký mang quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Nghị định này.
b) Trong thời hạn sáu (06) tháng kể từ ngày nhập khẩu vào Việt Nam, tàu bay phải được đăng ký mang quốc tịch Việt Nam.
2. Điều kiện tàu bay được đăng ký mang quốc tịch Việt Nam
a) Chưa có quốc tịch của bất kỳ quốc gia nào hoặc đã xóa đăng ký quốc tịch nước ngoài;
b) Có giấy tờ hợp pháp chứng minh về quyền sở hữu tàu bay; quyền chiếm hữu tàu bay đối với trường hợp thuê - mua hoặc thuê tàu bay;
c) Đối với tàu bay đã qua sử dụng, khi đăng ký quốc tịch lần đầu phải đáp ứng yêu cầu về tuổi như quy định áp dụng cho tàu bay đã qua sử dụng tại thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định của pháp luật.
d) Đáp ứng các điều kiện, yêu cầu về đảm bảo quốc phòng, an ninh; an toàn hàng không, an ninh hàng không và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
Kết quả thực hiện
Mã kết quả: KQ.G04.000299
Kết quả: - Giấy chứng nhận đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam.
Cơ quan thực hiện
Tên đơn vị: Cục Hàng không Việt Nam
Mã đơn vị: 000.00.17.G04
Căn cứ pháp lý
Số văn bản: 66/2006/QH11
Tên văn bản: Hàng không dân dụng Việt Nam
Số văn bản: 61/2014/QH13
Tên văn bản: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam
Số văn bản: 193/2016/TT-BTC
Tên văn bản: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không
Số văn bản: 68/2015/NĐ-CP
Tên văn bản: Quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay
Số văn bản: 64/2022/NĐ-CP
Tên văn bản: Nghị định 64/2022/NĐ-CP
Câu hỏi thường gặp về thủ tục này
Hồ sơ thực hiện thủ tục "Thủ tục đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam" gồm những gì?
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: Đơn đề nghị đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, bao gồm các thông tin: họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người đề nghị đăng ký, người đăng ký; loại tàu bay, số xuất xưởng, trọng lượng cất cánh tối đa, tên nhà sản xuất, năm sản xuất; loại, số lượng và số hiệu động cơ của tàu bay được đề nghị đăng ký; Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký, người đăng ký tàu bay; Giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay; Giấy chứng nhận chưa có đăng ký do quốc gia nhà chế tạo cấp hoặc Giấy chứng nhận đã xoá đăng ký do quốc gia đăng ký cấp; Tài liệu v…
Thủ tục này mất bao lâu để được giải quyết?
Trực tiếp, Trực tuyến, Nộp qua bưu chính công ích: 5 Ngày làm việc
Thực hiện thủ tục này có mất phí, lệ phí không?
Trực tiếp, Nộp qua bưu chính công ích: 2', 1500000.0 Đồng(Giấy chứng nhận đối với loại tàu bay dưới 5.700 kg) Trực tuyến: 1', 4500000.0 Đồng(Giấy chứng nhận đối với loại tàu bay từ 5.700 kg trở lên)
Nộp hồ sơ ở cơ quan nào?
Tên đơn vị: Cục Hàng không Việt Nam Mã đơn vị: 000.00.17.G04 Hồ sơ được tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông quy định tại Nghị định 61/2018/NĐ-CP.
Thủ tục này có làm trực tuyến được không?
Thủ tục được công bố ở mức độ "Một phần". Chỉ một số bước được làm trực tuyến; vẫn phải nộp bản giấy, xuất trình bản chính hoặc nhận kết quả trực tiếp ở ít nhất một khâu.