Thủ tục cấp thị thực cho người nước ngoài tại các cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài

Mã thủ tục 1.000612
Lĩnh vực Công tác lãnh sự
Cơ quan công bố Bộ Ngoại giao
Thủ tục Thủ tục cấp thị thực cho người nước ngoài tại các cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài có mã thủ tục 1.000612, thuộc lĩnh vực Công tác lãnh sự do Bộ Ngoại giao công bố. Thời hạn giải quyết: Đối với người nước ngoài thuộc diện quy định từ khoản 1 đến 4 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh 2014: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài nhận được thông báo d…

Đối tượng thực hiện

Người nước ngoài, Doanh nghiệp

Trình tự thực hiện

  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị cấp thị thực cho người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước sở tại hoặc nước kiêm nhiệm nước đó.
  • (Đối với người nước ngoài thuộc diện quy định từ khoản 1 đến 4 Điều 8 Luật số 47/2014/QH13 ngày 16/06/2014 của Quốc hội: Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam - sau đây gọi tắt là “Luật Xuất nhập cảnh 2014”): Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài chuyển thông tin và đề nghị duyệt cấp thị thực tới cơ quan có thẩm quyền ở trong nước của Bộ Ngoại giao, gồm: Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là “cơ quan có thẩm quyền ở trong nước của Bộ Ngoại giao”) để xem xét, giải quyết.
  • Trường hợp người nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền ở trong nước của Bộ Ngoại giao duyệt cấp thị thực, cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài không phải thực hiện bước này.
  • Sau khi nhận được thông báo duyệt cấp thị thực của cơ quan có thẩm quyền ở trong nước, cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài thực hiện việc cấp thị thực.

Cách thức thực hiện

  • Thông qua hệ thống bưu chính;
  • Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước (Bộ Ngoại giao)

Thành phần hồ sơ

  • Đối với người nước ngoài thuộc diện quy định từ khoản 1 đến 4 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh 2014:
  • Tờ khai đề nghị cấp thị thực có dán ảnh và kèm 01 ảnh để rời. Trường hợp có trẻ em dưới 14 tuổi được cấp chung hộ chiếu với cha/mẹ hoặc người giám hộ thì không phải khai Tờ khai riêng.
  • Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài còn giá trị sử dụng trên 30 ngày so với thời hạn thị thực được duyệt cấp.
  • Văn bản hoặc công hàm thông báo/đề nghị cấp thị thực của Bộ Ngoại giao (hoặc cơ quan khác theo quy định của nước cử) hoặc cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài ở nước có cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam hoặc kiêm nhiệm (của nước có người nước ngoài thuộc diện nêu trên), trong đó nêu rõ: họ tên, ngày sinh, quốc tịch, giới tính, số và ký hiệu hộ chiếu, ngày cấp - hết hạn của hộ chiếu, nghề nghiệp, chức vụ, mục đích nhập cảnh, thời hạn thị thực và nơi nhận thị thực của người nước ngoài.
  • 01 bản chụp chứng minh thư của của thành viên cơ quan đại diện liên quan do cơ quan có thẩm quyền trong nước của Bộ Ngoại giao cấp đối với trường hợp người nước ngoài vào Việt Nam thăm thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.
  • 01 bản sao hợp đồng lao động hợp lệ đối với trường hợp người nước ngoài là nhân viên hợp đồng đang làm việc tại cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.
  • Công hàm của Bộ Ngoại giao nước cử thông báo về việc tăng biên chế đối với trường hợp người nước ngoài thuộc diện tăng biên chế của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam
  • Đối với người nước ngoài thuộc diện quy định từ khoản 5 đến 19 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh 2014:
  • Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài còn giá trị sử dụng trên 30 ngày so với thời hạn thị thực được duyệt cấp;

Thời hạn giải quyết

Đối với người nước ngoài thuộc diện quy định từ khoản 1 đến 4 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh 2014: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài nhận được thông báo duyệt cấp thị thực của cơ quan có thẩm quyền ở trong nước của Bộ Ngoại giao. Lưu ý: thời gian xử lý hồ sơ được áp dụng theo nguyên tắc có đi có lại, phù hợp với Luật Xuất nhập cảnh 2014. Đối với người nước ngoài thuộc diện quy định từ khoản 5 đến 19 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh 2014: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài nhận được thông báo duyệt cấp thị thực của cơ quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.

Phí

  • Phí: USD Loại thị thực có giá trị nhập cảnh nhiều lần
  • Phí: 5 USD Chuyển thị thực còn giá trị sử dụng từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới
  • Phí: 25 USD Loại thị thực có giá trị nhập cảnh 1 lần
  • Phí: 25 USD Cấp cho trẻ em dưới 14 tuổi (không phân biệt thời hạn)
  • Phí: 50 USD Loại có giá trị đến 03 tháng
  • Phí: 95 USD Loại có giá trị trên 03 tháng đến 06 tháng
  • Phí: 135 USD Loại có giá trị trên 06 tháng đến 01 năm
  • Phí: 145 USD Loại có giá trị trên 01 năm đến 02 năm
  • Phí: 155 USD Loại có giá trị trên 02 năm đến 05 năm

Yêu cầu, điều kiện

Không có thông tin

Kết quả thực hiện

Thị thực nhập cảnh Việt Nam, Thị thực nhập cảnh Việt Nam cho người nước ngoài (cấp tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài)

Căn cứ pháp lý

  • Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16-06-2014 của Quốc Hội
  • Quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 05-01-2015 của Bộ Công an
  • Hướng dẫn thủ tục cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao ngày 30-06-2016 của Bộ Ngoại giao
  • Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài ngày 14-11-2016 của Bộ Tài chính

Câu hỏi thường gặp về thủ tục này

Hồ sơ thực hiện thủ tục "Thủ tục cấp thị thực cho người nước ngoài tại các cơ quan có thẩm quyền cấp thị…" gồm những gì?
Đối với người nước ngoài thuộc diện quy định từ khoản 1 đến 4 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh 2014: Tờ khai đề nghị cấp thị thực có dán ảnh và kèm 01 ảnh để rời. Trường hợp có trẻ em dưới 14 tuổi được cấp chung hộ chiếu với cha/mẹ hoặc người giám hộ thì không phải khai Tờ khai riêng. Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài còn giá trị sử dụng trên 30 ngày so với thời hạn thị thực được duyệt cấp. Văn bản hoặc công hàm thông báo/đề nghị cấp thị thực của Bộ Ngoại giao (hoặc cơ quan khác theo quy định của nước cử) hoặc cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài ở nước có cơ qua…
Thủ tục này mất bao lâu để được giải quyết?
Đối với người nước ngoài thuộc diện quy định từ khoản 1 đến 4 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh 2014: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài nhận được thông báo duyệt cấp thị thực của cơ quan có thẩm quyền ở trong nước của Bộ Ngoại giao. Lưu ý: thời gian xử lý hồ sơ được áp dụng theo nguyên tắc có đi có lại, phù hợp với Luật Xuất nhập cảnh 2014. Đối với người nước ngoài thuộc diện quy định từ khoản 5 đến 19 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh 2014: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước…
Thực hiện thủ tục này có mất phí, lệ phí không?
Phí : USD Loại thị thực có giá trị nhập cảnh nhiều lần Phí : 5 USD Chuyển thị thực còn giá trị sử dụng từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới Phí : 25 USD Loại thị thực có giá trị nhập cảnh 1 lần Phí : 25 USD Cấp cho trẻ em dưới 14 tuổi (không phân biệt thời hạn) Phí : 50 USD Loại có giá trị đến 03 tháng Phí : 95 USD Loại có giá trị trên 03 tháng đến 06 tháng Phí : 135 USD Loại có giá trị trên 06 tháng…

Thủ tục hành chính liên quan

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ