Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX), Công dân Việt Nam
Bước 1: Cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay không người lái và phương tiện bay khác; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái và phương tiện bay khác gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05/11/2025 của Chính phủ theo hình trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phong, Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Bộ Quốc phòng (Cục Quản lý công nghệ/Tổng cục Công nghiệp quốc phòng).
Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ Bộ Quốc phòng có văn bản kèm theo hồ sơ gửi Bộ Công an và các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các cơ quan có liên quan có văn bản trả lời.
Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Công an và các cơ quan có liên quan, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay không người lái và phương tiện bay khác; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái và phương tiện bay khác và gửi 01 bản tới cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang bị, thiết bị của phương tiện bay và Bộ Công an để phối hợp quản lý. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Quốc phòng thông báo bằng văn bản hoặc qua thư điện tử để cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay không người lái và phương tiện bay khác; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái và phương tiện bay khác hoàn thiện hồ sơ; thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
1. Nộp trực tiếp, thời hạn giải quyết 15 ngày (10 này làm việc cho Bộ Quốc phòng, 05 ngày làm việc cho Bộ Công an).
2. Nộp trực tuyến, thời hạn giải quyết 15 ngày (10 này làm việc cho Bộ Quốc phòng, 05 ngày làm việc cho Bộ Công an).
3. Dịch vụ bưu chính, thời hạn giải quyết 15 ngày (10 này làm việc cho Bộ Quốc phòng, 05 ngày làm việc cho Bộ Công an).
1. Danh sách nhân sự chuyên môn về hàng không kèm theo bằng (hoặc chứng chỉ tương ứng): 01 bản sao hợp lệ
2. Đơn đề nghị theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05/11/20252 của Chính phủ. Giấy chứng nhận đăng ký, cấp phép theo quy định của pháp luật: 01 bản sao hợp lệ
3. Hồ sơ tài liệu mô tả hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay không người lái và phương tiện bay khác; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và các trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái và phương tiện bay khác: 01 bản sao hợp lệ
4. Bảng thông số kỹ thuật của từng loại tàu bay không người lái và phương tiện bay khác do cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng; thông số kỹ thuật cơ bản đối với tàu bay không người lái và phương tiện bay khác đang nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm: 01 bản sao hợp lệ
5. Danh mục loại tàu bay không người lái và phương tiện bay khác nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng và các hồ sơ, tài liệu về hợp chuẩn, hợp quy của tàu bay không người lái và phương tiện bay khác (trừ các tàu bay không người lái và phương tiện bay khác đang nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm)
Thời hạn: 15 ngày làm việc
0 đồng
- Được đăng ký, cấp phép theo quy định của pháp luật. - Chủ cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay không người lái và phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái và phương tiện bay khác phải đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05/11/2025 của Chính phủ. - Có ít nhất 03 nhân sự được đào tạo các chuyên ngành về kỹ thuật hàng không; nhân sự phụ trách chuyên môn của các chuyên ngành nêu trên phải có trình độ cao đẳng trở lên. - Có hồ sơ, tài liệu về hạ tầng kỹ thuật, sản phẩm mẫu (nếu có) chứng minh đủ năng lực nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng phù hợp với loại tàu bay không người lái và phương tiện bay khác. - Có hồ sơ, tài liệu thể hiện quy trình nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, tàu bay không người lái và phương tiện bay khác; nhà xưởng, sân bãi và các loại vật liệu sử dụng phù hợp với loại tàu bay không người lái và phương tiện bay khác. - Cung cấp danh mục loại tàu bay không người lái và phương tiện bay khác sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng và các hồ sơ, tài liệu của tàu bay không người lái và phương tiện bay khác phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Quốc phòng ban hành hoặc tiêu chuẩn cơ sở được Bộ Quốc phòng công nhận. - Điểm a, b, c, d và điểm đ khoản 1 Điều 10 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05/11/2025 của Chính phủ không áp dụng đối với cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay không người lái và phương tiện bay khác của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
1. Thông tư quy định nội dung, chương trình cơ bản đào tạo về kiến thức hàng không, thực hành điều khiển tàu bay không người lái và phương tiện bay khác; phân cấp giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện một số nội dung trong lĩnh vực quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác.
2. Thông tư quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
3. NGHỊ ĐİNH Quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác
4. Luật Phòng không nhân dân