Thủ tục cấp công hàm đề nghị phía nước ngoài cấp thị thực tại cơ quan trong nước của Bộ Ngoại giao

Dịch vụ công trực tuyến Toàn trình
Lĩnh vực Công tác lãnh sự
Cơ quan công bố Bộ Ngoại giao
Thủ tục Thủ tục cấp công hàm đề nghị phía nước ngoài cấp thị thực tại cơ quan trong nước của Bộ Ngoại giao, thuộc lĩnh vực Công tác lãnh sự do Bộ Ngoại giao công bố. Mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến: Toàn trình. Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường mạng: nộp hồ sơ, thanh toán và trả kết quả đều trực tuyến, người dân không phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước. Thời hạn giải quyết: a. Đối với hồ sơ có tờ khai đề nghị công hàm xin thị thực được kê khai theo hình thức viết tay: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. b. Đối với hồ sơ có tờ khai đề nghị cấp công hàm xin thị thực là tờ k…

Đối tượng thực hiện

Công dân Việt Nam thuộc diện quy định tại Khoản 3 và 4 Điều 1 Nghị định số số 94/2015/NĐ-CP ngày 16/10/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/08/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, đã được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn giá trị sử dụng.

Trình tự thực hiện

a. Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa.

b. Bước 2: Bộ phận Một cửa tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ không thuộc phạm vi giải quyết, Bộ phận Một cửa hướng dẫn tổ chức, cá nhân liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định. 

- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, chưa đầy đủ, Bộ phận Một cửa hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và trả lại hồ sơ kèm “Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ”. Việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ phải cụ thể, đầy đủ một lần để tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ, chính xác. Thời hạn giải quyết TTHC được tính từ ngày hồ sơ được bổ sung, hoàn thiện đầy đủ theo quy định.

- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết theo quy định, Bộ phận Một cửa từ chối nhận hồ sơ và trả lại hồ sơ kèm “Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ” cho tổ chức, cá nhân.

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đủ điều kiện giải quyết, Bộ phận Một cửa tiến hành nhận hồ sơ, in “Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả” và chuyển hồ sơ đến Phòng Xuất nhập cảnh để giải quyết theo thẩm quyền.

c. Bước 3: Phòng Xuất nhập cảnh giải quyết và trả kết quả cho Bộ phận Một cửa theo quy định: 

- Trường hợp hồ sơ phải bổ sung, hoàn thiện theo quy định, Phòng Xuất nhập cảnh phải kịp thời thông báo bằng văn bản, ghi rõ lý do, nội dung cần bổ sung theo mẫu “Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ” để gửi cho tổ chức, cá nhân thông qua Bộ phận Một cửa. Việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ chỉ được thực hiện một (01) lần. Thời hạn giải quyết TTHC được tính lại từ đầu, sau khi nhận đầy đủ hồ sơ.

- Trường hợp không thể trả kết quả đúng thời hạn hoặc hồ sơ phải xin ý kiến của cấp/cơ quan có thẩm quyền liên quan, Phòng Xuất nhập cảnh phải thông báo bằng văn bản cho Bộ phận Một cửa và gửi văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân, trong đó ghi rõ lý do quá hạn và thời gian sẽ trả kết quả theo mẫu “Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả”. Việc hẹn lại ngày trả kết quả được thực hiện không quá một (01) lần.

- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết, Phòng Xuất nhập cảnh trả lại hồ sơ, kèm văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu “Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ” để gửi cho tổ chức, cá nhân thông qua Bộ phận Một cửa. 

- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết, Phòng Xuất nhập cảnh giải quyết và trả kết quả cho Bộ phận Một cửa đúng thời gian quy định.

d. Bước 4: Sau khi nhận kết quả giải quyết TTHC từ Phòng Xuất nhập cảnh, Bộ phận Một cửa kiểm tra lại các thông tin và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. 

- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết, Bộ phận Một cửa giải thích rõ cho tổ chức, cá nhân về lý do từ chối giải quyết hồ sơ theo nội dung trong “Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ” của Phòng Xuất nhập cảnh.

2. Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: Trực tiếp hoặc thông qua cơ quan ngoại vụ tại tỉnh, thành phố để nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Bộ phận Một cửa.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

3.1. Thành phần hồ sơ:

a. Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và công hàm xin thị thực.

b. 01 bản chính văn bản hoặc quyết định cử hoặc cho phép công chức, viên chức, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp ra nước ngoài.

c. Trường hợp vợ, chồng và con dưới 18 tuổi đi thăm hoặc đi theo thành viên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan thông tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài quy định tại khoản 11 Điều 6 và khoản 4 Điều 7 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP:

- Văn bản có ý kiến đồng ý của Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Ngoại giao.

- 01 bản chụp Giấy khai sinh hoặc bản chụp Bản sao trích lục khai sinh hoặc Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi đối với con dưới 18 tuổi (xuất trình bản chính để đối chiếu).

d. Hộ chiếu còn giá trị sử dụng trên 06 tháng, kể từ ngày dự kiến xuất cảnh.

e. 01 bản chụp thư mời (nếu có).

Cách thức thực hiện

Trực tiếp hoặc thông qua cơ quan ngoại vụ tại tỉnh, thành phố để nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Bộ phận Một cửa.

Thành phần hồ sơ

a. Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và công hàm xin thị thực.

b. 01 bản chính văn bản hoặc quyết định cử hoặc cho phép công chức, viên chức, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp ra nước ngoài.

c. Trường hợp vợ, chồng và con dưới 18 tuổi đi thăm hoặc đi theo thành viên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan thông tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài quy định tại khoản 11 Điều 6 và khoản 4 Điều 7 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP:

- Văn bản có ý kiến đồng ý của Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Ngoại giao.

- 01 bản chụp Giấy khai sinh hoặc bản chụp Bản sao trích lục khai sinh hoặc Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi đối với con dưới 18 tuổi (xuất trình bản chính để đối chiếu).

d. Hộ chiếu còn giá trị sử dụng trên 06 tháng, kể từ ngày dự kiến xuất cảnh.

e. 01 bản chụp thư mời (nếu có).

Thời hạn giải quyết

a. Đối với hồ sơ có tờ khai đề nghị công hàm xin thị thực được kê khai theo hình thức viết tay: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

b. Đối với hồ sơ có tờ khai đề nghị cấp công hàm xin thị thực là tờ khai điện tử: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. 

c. Đối với hồ sơ có số lượng từ 50 người trở lên: không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

Phí

Cấp công hàm xin thị thực 10.000 đồng/bản/lần

Thực hiện theo Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

Yêu cầu, điều kiện

a. Cơ quan có thẩm quyền cử người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ đi công tác nước ngoài: Theo khoản 9 Điều 1 Nghị định số 94/2015/NĐ-CP ngày 16/10/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/08/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

b. Văn bản cử hoặc cho phép cán bộ, công chức, viên chức quản lý, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp đi nước ngoài: Theo quy định tại Điều 4, 5 và 6 Thông tư số 03/2016/TT-BNG ngày 30/06/2016 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và công hàm đề nghị cấp thị thực.

c. Người thuộc diện được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ: theo quy định tại Khoản 3 và 4 Điều 1 Nghị định số 94/2015/NĐ-CP ngày 16/10/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/08/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Kết quả thực hiện

Công hàm đề nghị cấp thị thực

Cơ quan thực hiện

Cục Lãnh sự Việt Nam

Căn cứ pháp lý

  • a. Nghị định số số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
  • b. Nghị định số số 94/2015/NĐ-CP ngày 16/10/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
  • c. Thông tư số 03/2016/TT-BNG ngày 30/06/2016 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và công hàm đề nghị cấp thị thực.
  • d. Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.
  • e. Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/04/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC.

Câu hỏi thường gặp về thủ tục này

Hồ sơ thực hiện thủ tục "Thủ tục cấp công hàm đề nghị phía nước ngoài cấp thị thực tại cơ quan trong nước…" gồm những gì?
a. Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và công hàm xin thị thực. b. 01 bản chính văn bản hoặc quyết định cử hoặc cho phép công chức, viên chức, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp ra nước ngoài. c. Trường hợp vợ, chồng và con dưới 18 tuổi đi thăm hoặc đi theo thành viên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan thông tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài quy định tại khoản 11 Điều 6 và khoản 4 Điều 7 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP: Văn bản có ý kiến đồng ý của Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Ngoại giao. 01 bản chụp Giấy khai sinh hoặc bản chụp Bản sao trích lụ…
Thủ tục này mất bao lâu để được giải quyết?
a. Đối với hồ sơ có tờ khai đề nghị công hàm xin thị thực được kê khai theo hình thức viết tay: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. b. Đối với hồ sơ có tờ khai đề nghị cấp công hàm xin thị thực là tờ khai điện tử: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. c. Đối với hồ sơ có số lượng từ 50 người trở lên: không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
Thực hiện thủ tục này có mất phí, lệ phí không?
Cấp công hàm xin thị thực 10.000 đồng/bản/lần Thực hiện theo Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.
Nộp hồ sơ ở cơ quan nào?
Cục Lãnh sự Việt Nam Hồ sơ được tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông quy định tại Nghị định 61/2018/NĐ-CP.
Thủ tục này có làm trực tuyến được không?
Thủ tục được công bố ở mức độ "Toàn trình". Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường mạng: nộp hồ sơ, thanh toán và trả kết quả đều trực tuyến, người dân không phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước.

Thủ tục hành chính liên quan

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ