Thủ tục bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Mã thủ tục 1.011014
Cấp thực hiện Cấp Bộ, Cấp Tỉnh, Cấp Huyện
Dịch vụ công trực tuyến Toàn trình
Lĩnh vực Thuế
Cơ quan công bố Bộ Tài chính (Cục Thuế)
Thủ tục Thủ tục bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa có mã thủ tục 1.011014, thuộc lĩnh vực Thuế do Bộ Tài chính (Cục Thuế) công bố. Thủ tục được giải quyết ở cấp bộ, cấp tỉnh, cấp huyện. Mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến: Toàn trình. Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường mạng: nộp hồ sơ, thanh toán và trả kết quả đều trực tuyến, người dân không phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước.

Đối tượng thực hiện

Công dân Việt Nam, Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)

Trình tự thực hiện

+ Bước 1. Người nộp thuế có khoản nộp thừa bù trừ với khoản nợ, khoản thu phát sinh có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách của người nộp thuế khác khi người nộp thuế không còn khoản nợ theo quy định tại điểm a.4 khoản 1 Điều 25 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (sau đây gọi là Thông tư số 80/2021/TT-BTC) gửi Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/DNXLNT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC đến cơ quan thuế. Trường hợp người nộp thuế gửi hồ sơ qua giao dịch điện tử: Người nộp thuế (NNT) truy cập vào Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn (Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm: Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp Bộ, cấp tỉnh theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và đã được kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (sau đây gọi là Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền)/Cổng thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) để lập, gửi hồ sơ và các phụ lục đính kèm theo quy định dưới dạng điện tử (nếu có), ký điện tử và gửi đến cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn.

+ Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của người nộp thuế:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc hồ sơ được gửi qua đường bưu chính: cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận hồ sơ theo quy định.

++ Trường hợp hồ sơ được nộp đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế:

+++ Tiếp nhận hồ sơ: Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi thông báo tiếp nhận hoặc thông báo lý do không tiếp nhận hồ sơ cho người nộp thuế qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ (Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ điện tử của người nộp thuế.

+++ Kiểm tra, giải quyết hồ sơ: Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ của NNT theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành: Cơ quan thuế gửi Thông báo chấp nhận/không chấp nhận văn bản đề nghị xử lý khoản nộp thừa đến Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ (Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày gửi Thông báo tiếp nhận văn bản đề nghị xử lý khoản nộp thừa.

+ Bước 3. Cơ quan thuế xử lý văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa Trường hợp đề nghị của người nộp thuế không khớp đúng với dữ liệu trên hệ thống quản lý thuế, cơ quan thuế ban hành Thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế cho người nộp thuế để giải trình, bổ sung thông tin.

+ Bước 4. Cơ quan thuế trả kết quả giải quyết Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của người nộp thuế Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo đề nghị của người nộp thuế mẫu số 01/TB-XLBT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

Cách thức thực hiện

Hình thức nộp

Thời hạn giải quyết

Phí, lệ phí

Mô tả

Trực tiếp

05 Ngày làm việc

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị của người nộp thuế

Trực tuyến

05 Ngày làm việc

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị của người nộp thuế

Dịch vụ bưu chính

05 Ngày làm việc

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị của người nộp thuế

Thành phần hồ sơ

Tên giấy tờ

Mẫu đơn, tờ khai

Số lượng

Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa mẫu số 01/DNXLNT

Mẫu 01.DNXLNT.docx

Bản chính: 1
Bản sao: 0

 Các tài liệu liên quan (nếu có)

Bản chính: 1
Bản sao: 1

 Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Bản chính: 1
Bản sao: 1

Yêu cầu, điều kiện

Trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định và điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế tại Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế

Kết quả thực hiện

mẫu số 01/TB-XLBT

Cơ quan thực hiện

Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế cơ sở

Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ

Cục Thuế, Chi cục Thuế

Căn cứ pháp lý

Số ký hiệu

Trích yếu

Ngày ban hành

Cơ quan ban hành

38/2019/QH14

Luật 38/2019/QH14

13-06-2019

80/2021/TT-BTC

Thông tư 80/2021/TT-BTC

29-09-2021

126/2020/NĐ-CP

Nghị định 126/2020/NĐ-CP

19-10-2020

19/2021/TT-BTC

Thông tư 19/2021/TT-BTC

18-03-2021

Câu hỏi thường gặp về thủ tục này

Hồ sơ thực hiện thủ tục "Thủ tục bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa" gồm những gì?
Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa mẫu số 01/DNXLNT Mẫu 01.DNXLNT.docx Bản chính: 1 Bản sao: 0 Các tài liệu liên quan (nếu có) Bản sao: 1 Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Nộp hồ sơ ở cơ quan nào?
Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế cơ sở Hồ sơ được tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông quy định tại Nghị định 61/2018/NĐ-CP.
Thủ tục này có làm trực tuyến được không?
Thủ tục được công bố ở mức độ "Toàn trình". Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường mạng: nộp hồ sơ, thanh toán và trả kết quả đều trực tuyến, người dân không phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước.

Thủ tục hành chính liên quan

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ