Thủ tục biên phòng đối với tàu thuyền Việt Nam; tàu thuyền, thuyền viên nước ngoài nhập cảnh tại cửa khẩu cảng

Mã thủ tục 1.013566
Dịch vụ công trực tuyến Toàn trình
Cơ quan công bố Bộ Quốc phòng
Thủ tục Thủ tục biên phòng đối với tàu thuyền Việt Nam; tàu thuyền, thuyền viên nước ngoài nhập cảnh tại cửa khẩu cảng có mã thủ tục 1.013566, thuộc lĩnh vực Quản lý biên giới do Bộ Quốc phòng công bố. Mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến: Toàn trình. Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường mạng: nộp hồ sơ, thanh toán và trả kết quả đều trực tuyến, người dân không phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước.

Đối tượng thực hiện

Công dân Việt Nam, Người nước ngoài, Doanh nghiệp, Tổ chức nước ngoài

Trình tự thực hiện

Trực tuyến

Bước 1: Chậm nhất 04 giờ trước khi tàu thuyền dự kiến đến cảng, người làm thủ tục phải khai báo thông tin liên quan đến tàu thuyền, thuyền viên, hành khách nhập cảnh tại cửa khẩu cảng theo mẫu biểu quy định trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc trên Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển (trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia có sự cố);

Bước 2: Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận khai báo của người làm thủ tục từ Cổng thông tin một cửa quốc gia chuyển đến Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử hoặc trực tiếp trên Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển (trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia có sự cố);

Bước 3: Biên phòng cửa khẩu cảng thực hiện kiểm tra, xử lý thông tin khai báo, thực hiện thủ tục biên phòng điện tử và gửi xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử hoặc thông báo từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cho người làm thủ tục thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển (trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia có sự cố);

Bước 4: Chậm nhất 10 giờ sau khi tàu thuyền neo đậu an toàn tại cảng, người làm thủ tục phải xuất trình các loại giấy tờ tùy thân của thuyền viên, hành khách cho Biên phòng cửa khẩu cảng.


Trực tiếp

- Bước 1: Chậm nhất 02 giờ, kể từ khi tàu thuyền đến, neo đậu tại cầu cảng; chậm nhất 04 giờ, sau khi tàu thuyền đến, neo đậu tại các vị trí khác trong vùng nước cảng, người làm thủ tục phải nộp và xuất trình cho Biên phòng cửa khẩu cảng các loại giấy tờ đối với tàu thuyền nhập cảnh theo quy định;

- Bước 2: Biên phòng cửa khẩu cảng kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ mà người làm thủ tục nộp và xuất trình; hoàn thành thủ tục nhập cảnh cho tàu thuyền, thuyền viên, hành khách (nếu có).

Cách thức thực hiện

Trực tiếp:
- Chậm nhất 01 giờ kể từ khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ các loại giấy tờ do người làm thủ tục nộp và xuất trình

Trực tuyến:
- Chậm nhất 01 giờ kể từ khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ các bản khai điện tử

Thành phần hồ sơ

1.Bản khai chung
2.Danh sách thuyền viên
3.Danh sách hành khách (nếu có)
4.Bản khai vũ khí và vật liệu nổ (nếu có)
5.Bản khai người trốn trên tàu (nếu có)

Thành phần hồ sơ phải xuất trình:
 - Thành phần hồ sơ phải xuất trình: Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của thuyền viên và hành khách hoặc sổ thuyền viên đối với thuyền viên nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 77/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng.

Phí

Phí: 0 đồng

Yêu cầu, điều kiện

Không

Kết quả thực hiện

Trực tuyến: Bản điện tử xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử cảng biển hoặc từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển của Biên phòng cửa khẩu cảng gửi người làm thủ tục

Căn cứ pháp lý

- 10/2016/QĐ-TTg
Về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển

- 58/2017/NĐ-CP
Nghị định 58/2017/NĐ-CP

- 77/2017/NĐ-CP
Nghị định 77/2017/NĐ-CP

- 34/2025/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải

- 31/2025/QĐ-TTg
Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý

- Luật số 49/2019/QH14
Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14

- Luật số 51/2019/QH14
Luật số 51/2019/QH14 luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Na

- Luật số 47/2014/QH13
Luật số 47/2014/QH13 nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

- Luật số 23/2023/QH15
Luật số 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

- Luật số 118/2025/QH15
Luật số 118/2025/QH15 SỬA ĐỐI, BỎ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA 10 LUẬT CÓ LIỄN QUAN ĐẾN AN NINH, TRẬT TỰ

Câu hỏi thường gặp về thủ tục này

Hồ sơ thực hiện thủ tục "Thủ tục biên phòng đối với tàu thuyền Việt Nam; tàu thuyền, thuyền viên nước ngo…" gồm những gì?
1.Bản khai chung 2.Danh sách thuyền viên 3.Danh sách hành khách (nếu có) 4.Bản khai vũ khí và vật liệu nổ (nếu có) 5.Bản khai người trốn trên tàu (nếu có) Thành phần hồ sơ phải xuất trình: Thành phần hồ sơ phải xuất trình: Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của thuyền viên và hành khách hoặc sổ thuyền viên đối với thuyền viên nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 77/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng.
Thủ tục này mất bao lâu để được giải quyết?
Thực hiện thủ tục này có mất phí, lệ phí không?
Phí: 0 đồng
Thủ tục này có làm trực tuyến được không?
Thủ tục được công bố ở mức độ "Toàn trình". Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường mạng: nộp hồ sơ, thanh toán và trả kết quả đều trực tuyến, người dân không phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước.

Thủ tục hành chính liên quan

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ