Công dân Việt Nam, Người nước ngoài, Doanh nghiệp, Tổ chức nước ngoài
Trực tuyến
- Bước 1: Chậm nhất 02 giờ trước khi tàu thuyền dự kiến rời cảng hoặc chậm nhất 04 giờ trước khi tàu thuyền dự kiến đến cảng, người làm thủ tục phải khai báo thông tin liên quan đến tàu thuyền, thuyền viên, hành khách chuyển cảng đi theo mẫu biểu quy định trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc trên Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển (trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia có sự cố);
- Bước 2: Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận khai báo của người làm thủ tục từ Cổng Thông tin một cửa quốc gia chuyển đến Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển hoặc trực tiếp trên Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển (trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia có sự cố);
- Bước 3: Biên phòng cửa khẩu cảng thực hiện kiểm tra, xử lý thông tin khai báo, thực hiện thủ tục biên phòng điện tử và gửi xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng điện tử hoặc thông báo từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cho người làm thủ tục thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển (trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia có sự cố);
- Bước 4: Trường hợp tàu thuyền chuyển cảng đi có văn bản hồ sơ vụ việc liên quan đến tàu thuyền, thuyền viên, hành khách trên tàu, Biên phòng cửa khẩu cảng lập hồ sơ tàu thuyền chuyển cảng bằng hồ sơ giấy để chuyển theo tàu cho Biên phòng cửa khẩu cảng nơi tàu thuyền đến. Đối với tàu thuyền chuyển cảng đến có hồ sơ giấy kèm theo, chậm nhất 02 giờ, sau khi tàu thuyền neo đậu an toàn tại cầu cảng; chậm nhất 04 giờ, sau khi tàu thuyền neo đậu an toàn tại vị trí khác trong vùng nước cảng, người làm thủ tục phải nộp hồ sơ giấy của tàu thuyền chuyển cảng cho Biên phòng cửa khẩu cảng nơi tàu thuyền đến.
- Bước 5: Chậm nhất 01 giờ trước khi tàu thuyền rời cảng, người làm thủ tục phải đến trụ sở trụ sở chính hoặc văn phòng đại diện của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa để tiếp nhận hồ sơ giấy của tàu thuyền chuyển cảng đi, giao cho thuyền trưởng để chuyển cho Biên phòng cửa khẩu cảng nơi tàu thuyền đến.
Trực tiếp
- Bước 1: Chậm nhất 02 giờ, trước khi tàu thuyền chuyển cảng đi dự kiến rời cảng; riêng tàu chở khách du lịch quốc tế và tàu thuyền chuyên tuyến, chậm nhất ngay trước thời điểm tàu thuyền rời cảng, người làm thủ tục phải nộp và xuất trình cho Biên phòng cửa khẩu cảng nơi tàu thuyền đi các loại giấy tờ đối với tàu thuyền chuyển cảng đi theo quy định;
- Bước 2: Chậm nhất 02 giờ, sau khi tàu thuyền chuyển cảng đến, neo đậu an toàn tại cầu cảng; chậm nhất 04 giờ, sau khi tàu thuyền chuyển cảng đến, neo đậu an toàn tại các vị trí khác trong vùng nước cảng, người làm thủ tục phải nộp hồ sơ chuyển cảng cho Biên phòng cửa khẩu cảng nơi tàu thuyền đến;
- Bước 3: Biên phòng cửa khẩu cảng kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ và hồ sơ chuyển cảng do người làm thủ tục nộp; hoàn thành thủ tục chuyển cảng tàu thuyền, thuyền viên, hành khách.
- Trực tiếp:
Đối với tàu thuyền chuyển cảng đi: Chậm nhất 01 giờ, từ khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ các loại giấy tờ do người làm thủ tục nộp và xuất trình; - Đối với tàu thuyền chuyển cảng đến: Chậm nhất 30 phút, từ khi Biên phòng cửa khẩu cảng nhận được hồ sơ chuyển cảng.
- Trực tuyến:
Chậm nhất 01 giờ kể từ khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ các bản khai điện tử.
1.Bản khai chung
2.Danh sách thuyền viên
3.Danh sách hành khách (nếu có)
4.Bản khai vũ khí và vật liệu nổ (nếu có)
5.Bản khai người trốn trên tàu (nếu có)
- Thành phần hồ sơ phải nộp đối với tàu thuyền chuyển cảng đến (trực tiếp):
Hồ sơ chuyển cảng của Biên phòng cửa khẩu cảng nơi tàu thuyền đi gửi Biên phòng cửa khẩu cảng nơi tàu thuyền đến.
- Thành phần hồ sơ phải xuất trình đối với tàu thuyền chuyển cảng đi (trực tiếp):
Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của thuyền viên và hành khách hoặc sổ thuyền viên đối với thuyền viên nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 77/2017/NĐ-CP ngày 03/7/2017 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng
- Bao gồm:
Giấy phép đi bờ của thuyền viên nước ngoài (nếu có), trừ thuyền viên nước ngoài đi trên tàu thuyền chuyên tuyến quy định tại diểm b khoản 2 Điều 23 Nghị định số 77/2017/ NĐ-CP ngày 03/7/2017 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng (trực tiếp)
- Trực tiếp:
Đối với tàu thuyền chuyển cảng đi: Chậm nhất 01 giờ, từ khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ các loại giấy tờ do người làm thủ tục nộp và xuất trình; - Đối với tàu thuyền chuyển cảng đến: Chậm nhất 30 phút, từ khi Biên phòng cửa khẩu cảng nhận được hồ sơ chuyển cảng.
- Trực tuyến:
Chậm nhất 01 giờ kể từ khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ các bản khai điện tử.
Lệ phí : 0 Đồng
Không
Biên phòng cửa khẩu cảng niêm phong hồ sơ chuyển cảng đối với tàu thuyền chuyển cảng đi; tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ chuyển cảng đối với tàu thuyền chuyển cảng đến.
- 10/2016/QĐ-TTg
Về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển
- 58/2017/NĐ-CP
Nghị định 58/2017/NĐ-CP
- 77/2017/NĐ-CP
Nghị định 77/2017/NĐ-CP
- 34/2025/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải
- 31/2025/QĐ-TTg
Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý
- Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg
Về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển
- Luật số 51/2019/QH14
Luật số 51/2019/QH14 luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Na
- Luật số 47/2014/QH13
Luật số 47/2014/QH13 nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
- Luật số 23/2023/QH15
Luật số 23/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
- Luật số 118/2025/QH15
Luật số 118/2025/QH15 SỬA ĐỐI, BỎ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA 10 LUẬT CÓ LIỄN QUAN ĐẾN AN NINH, TRẬT TỰ