Tàu biển rời cảng dầu khí ngoài khơi và hoạt động trong vùng biển Việt Nam

Mã thủ tục 1.004332
Dịch vụ công trực tuyến Toàn trình
Lĩnh vực Hàng hải
Cơ quan công bố Bộ Xây dựng
Thủ tục Tàu biển rời cảng dầu khí ngoài khơi và hoạt động trong vùng biển Việt Nam có mã thủ tục 1.004332, thuộc lĩnh vực Hàng hải do Bộ Xây dựng công bố. Mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến: Toàn trình. Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường mạng: nộp hồ sơ, thanh toán và trả kết quả đều trực tuyến, người dân không phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước. Thời hạn giải quyết: 1 Khác

Đối tượng thực hiện

Công dân Việt NamNgười Việt Nam định cư ở nước ngoàiNgười nước ngoài

Trình tự thực hiện

  • a) Nộp hồ sơ TTHC:
  • Chậm nhất 02 giờ trước khi tàu rời cảng dầu khí ngoài khơi, người làm thủ tục phải thông báo trực tiếp hoặc qua các phương tiện thông tin liên lạc khác cho Cảng vụ biết nội dung Thông báo tàu rời cảng.
  • Người làm thủ tục nộp cho Cảng vụ hàng hải các giấy tờ theo quy định.
  • b) Giải quyết TTHC:
  • Cảng vụ hàng hải sao các giấy tờ người làm thủ tục nộp gửi các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan để làm thủ tục cho tàu thuyền:
  • Cảng vụ hàng hải xử lý, giải quyết hồ sơ đối với tàu thuyền, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền viên và là cơ quan quyết định cuối cùng cho tàu thuyền rời cảng biển;
  • Biên phòng cửa khẩu xử lý, giải quyết hồ sơ đối với thuyền viên, hành khách, người đi theo tàu, người trốn trên tàu và người lên, xuống tàu.
  • Cảng vụ hàng hải cấp Giấy phép rời cảng cho người làm thủ tục sau khi nhận đủ các giấy tờ theo quy định;
  • Chậm nhất 12 giờ, sau khi trở lại bờ, người làm thủ tục có trách nhiệm nộp đầy đủ các giấy tờ theo quy định;
  • Thời hạn làm thủ tục cho tàu thuyền rời cảng dầu khí ngoài khơi và hoạt động trong vùng biển Việt Nam được coi là kết thúc khi đại lý của chủ tàu nộp cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đầy đủ hồ sơ, giấy tờ theo quy định tại trụ sở Cảng vụ hàng hải.

Cách thức thực hiện

Thời gian giải quyết: 1 Khác(Giải quyết ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ theo quy định.)

Thành phần hồ sơ

Các giấy tờ nộp trực tiếp hoặc gửi qua fax hoặc thư điện tử:Thông báo tàu rời cảng theo mẫuBản khai chungDanh sách thuyền viên (nếu có thay đổi so với khi đến)Các giấy tờ phải nộp (bản chính) gồm:Nộp cho cảng vụ hàng hải: Bản khai chung theo mẫu; Danh sách thuyền viên (nếu có thay đổi) theo mẫu; Danh sách hành khách (nếu có thay đổi) theo mẫuNộp cho Biên phòng cửa khẩu: Danh sách thuyền viên (nếu có thay đổi) theo mẫu; Danh sách hành khách (nếu có thay đổi) theo mẫuCác giấy tờ phải xuất trình Cảng vụ (nộp bản sao có chữ ký xác nhận của thuyền trưởng và đóng dấu của tàu), bao gồm: Các giấy chứng nhận của tàu biển và chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên (nếu có thay đổi so với khi đến), các giấy tờ liên quan đến xác nhận nộp phí, lệ phí, tiền phạt hoặc thanh toán các khoản nợ theo quy định pháp luật

Thời hạn giải quyết

Trực tiếp, Trực tuyến: 1 Khác

Phí

Trực tiếp, Trực tuyến: 1', NaN

Yêu cầu, điều kiện

Không có.

Kết quả thực hiện

  • Mã kết quả: KQ.G04.000121
  • Kết quả: Giấy phép rời cảng

Cơ quan thực hiện

  • Tên đơn vị: Cảng vụ hàng hải
  • Mã đơn vị: CVHH
  • Tên đơn vị: Biên phòng cửa khâu
  • Mã đơn vị: BPCK
  • Tên đơn vị: Văn phòng đại diện Cảng vụ Hàng hải
  • Mã đơn vị: BGT-VPDD

Căn cứ pháp lý

  • Số văn bản: 95/2015/QH13
  • Tên văn bản: Hàng hải
  • Số văn bản: 58/2017/NĐ-CP
  • Tên văn bản: Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải
  • Số văn bản: 261/2016/TT-BTC
  • Tên văn bản: Quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải
  • Số văn bản: 74/2023/NĐ-CP
  • Tên văn bản: sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực hàng hải (có hiệu lực từ ngày 27/11/2023)
  • Số văn bản: 90/2019/TT-BTC
  • Tên văn bản: sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải và Thông tư số 17/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2017 hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải
  • Số văn bản: 74/2021/TT-BTC
  • Tên văn bản: sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải

Câu hỏi thường gặp về thủ tục này

Hồ sơ thực hiện thủ tục "Tàu biển rời cảng dầu khí ngoài khơi và hoạt động trong vùng biển Việt Nam" gồm những gì?
Các giấy tờ nộp trực tiếp hoặc gửi qua fax hoặc thư điện tử:Thông báo tàu rời cảng theo mẫuBản khai chungDanh sách thuyền viên (nếu có thay đổi so với khi đến)Các giấy tờ phải nộp (bản chính) gồm:Nộp cho cảng vụ hàng hải: Bản khai chung theo mẫu; Danh sách thuyền viên (nếu có thay đổi) theo mẫu; Danh sách hành khách (nếu có thay đổi) theo mẫuNộp cho Biên phòng cửa khẩu: Danh sách thuyền viên (nếu có thay đổi) theo mẫu; Danh sách hành khách (nếu có thay đổi) theo mẫuCác giấy tờ phải xuất trình Cảng vụ (nộp bản sao có chữ ký xác nhận của thuyền trưởng và đóng dấu của tàu), bao gồm: Các giấy chứn…
Thủ tục này mất bao lâu để được giải quyết?
Trực tiếp, Trực tuyến: 1 Khác
Thực hiện thủ tục này có mất phí, lệ phí không?
Trực tiếp, Trực tuyến: 1', NaN
Nộp hồ sơ ở cơ quan nào?
Tên đơn vị: Cảng vụ hàng hải Mã đơn vị: CVHH Tên đơn vị: Biên phòng cửa khâu Mã đơn vị: BPCK Tên đơn vị: Văn phòng đại diện Cảng vụ Hàng hải Mã đơn vị: BGT-VPDD Hồ sơ được tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông quy định tại Nghị định 61/2018/NĐ-CP.
Thủ tục này có làm trực tuyến được không?
Thủ tục được công bố ở mức độ "Toàn trình". Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường mạng: nộp hồ sơ, thanh toán và trả kết quả đều trực tuyến, người dân không phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước.

Thủ tục hành chính liên quan

Tàu biển hoạt động tuyến nội địa rời cảng biển và tàu biển đã nhập cảnh sau đó rời cảng để đến cảng biển khác của Việt Nam (bao gồm cả tàu quân sự, tàu công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động, thủy phi cơ, phương tiện thủy nội địa mang cấp VR-SB và các phương tiện thủy khác không quy định tại các khoản 2, 3 Điều 72 Nghị định 58/2017/NĐ-CP)

1.003785 Toàn trình

Tàu biển hoạt động tuyến nội địa vào cảng biển và tàu biển Việt Nam đã nhập cảnh sau đó vào cảng biển khác của Việt Nam (bao gồm cả tàu quân sự, tàu công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động, thủy phi cơ, phương tiện thủy nội địa mang cấp VR-SB và các phương tiện thủy khác không quy định tại các khoản 2, 3 Điều 72 Nghị định 58/2017/NĐ-CP)

1.003829 Toàn trình

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ