Gia hạn Giấy phép kết nối, bãi bỏ kết nối các tuyến đường sắt

Mã thủ tục 1.004681
Dịch vụ công trực tuyến Toàn trình
Lĩnh vực Đường sắt
Cơ quan công bố Bộ Xây dựng
Thủ tục Gia hạn Giấy phép kết nối, bãi bỏ kết nối các tuyến đường sắt có mã thủ tục 1.004681, thuộc lĩnh vực Đường sắt do Bộ Xây dựng công bố. Mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến: Toàn trình. Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường mạng: nộp hồ sơ, thanh toán và trả kết quả đều trực tuyến, người dân không phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước. Thời hạn giải quyết: 5 ngày làm việc

Đối tượng thực hiện

Công dân Việt Nam, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, Người nước ngoài, Doanh nghiệp, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX), Tổ chức nước ngoài, Hợp tác xãCục Đường sắt Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Trình tự thực hiện

  • Cán bộ TN&TKQ (BPMC) kiểm tra thành phần hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ, nhập thông tin tiếp nhận hồ sơ và chuyển về lãnh đạo phòng chuyên môn
  • Lãnh đạo Phòng chuyên môn nhận hồ sơ và phân công cho chuyên viên thẩm định.
  • Chuyên viên thẩm định hồ sơ
  • Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu thì soạn văn bản từ chối trình lãnh đạo phòng xét duyệt.
  • Nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì soạn Quyết định gia hạn giấy phép kết nối, bãi bỏ kết nối các tuyến đường sắt trình lãnh đạo phòng xét duyệt
  • Lãnh đạo phòng xét duyệt hồ sơ; nếu đồng ý thì duyệt và trình hồ sơ lên Lãnh đạo Cục, nếu không đồng ý thì trả về chuyên viên thẩm định lại.
  • Lãnh đạo Cục kiểm tra hồ sơ; nếu đồng ý thì Lãnh đạo Cục ký duyệt hồ sơ, nếu không đồng ý thì trả hồ sơ về phòng chuyên môn thẩm định lại
  • Lãnh đạo Cục chuyển hồ sơ cho cán bộ văn phòng đóng dấu sau khi hồ sơ được Lãnh đạo cục ký
  • NLTT nhận Quyết định gia hạn giấy phép kết nối, bãi bỏ kết nối các tuyến đường sắt / Văn bản từ chối (tại BPMC hoặc qua đường bưu điện hoặc trên cổng DVC).

Cách thức thực hiện

  • a) Nộp hồ sơ TTHC:
  • Tổ chức, cá nhân, chủ sở hữu công trình đã được cấp giấy phép kết nối có nhu cầu gia hạn giấy phép, bãi bỏ kết nối phải lập 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép kết nối hoặc đề nghị bãi bỏ kết nối, nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc gửi trên môi trường mạng đến cơ quan có thẩm quyền:
  • Cục Đường sắt Việt Nam đối với các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia;
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với:
  • Các tuyến đường sắt đô thị trên địa bàn quản lý;
  • Các tuyến đường sắt đô thị đi qua địa giới hành chính hai tỉnh trở lên trong trường hợp vị trí kết nối trên địa bàn quản lý.
  • b) Giải quyết TTHC:
  • Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm hướng dẫn bổ sung hồ sơ và trả kết quả trong ngày làm việc;
  • Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc thực hiện qua môi trường mạng, nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ;
  • Thời gian giải quyết hồ sơ: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp phép kết nối. Trường hợp không cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do

Thành phần hồ sơ

  • Đơn đề nghị Quyết định gia hạn giấy phép kết nối, bãi bỏ kết nối các tuyến đường sắt
  • Bản chính hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý (đối với thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường mạng) tài liệu: Phương án tổ chức thi công khi bãi bỏ kết nối.

Thời hạn giải quyết

5 ngày làm việc

Yêu cầu, điều kiện

  • Mỗi giấy phép chỉ được gia hạn một lần.
  • Thời gian gia hạn thi công kết nối không quá 12 tháng đồng thời không vượt quá thời gian thực hiện dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
  • Thời gian gia hạn khai thác, sử dụng kết nối không quá 12 tháng đồng thời không nhiều hơn thời gian được phép khai thác, sử dụng kết nối quy định trong giấy phép được cấp

Kết quả thực hiện

Quyết định gia hạn giấy phép kết nối, bãi bỏ kết nối các tuyến đường sắt hoặc văn bản từ chối có nêu rõ lý do

Cơ quan thực hiện

  • Tên đơn vị: Bộ Giao thông vận tải
  • Mã đơn vị: 000.00.00.G04
  • Tên đơn vị: Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Mã đơn vị: CTUBNDT

Căn cứ pháp lý

  • Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện kết nối ray đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia; việc kết nối ray các tuyến đường sắt đô thị
  • Thông tư sửa đổi Thông tư 26/2018/TT-BGTVT quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện kết nối ray đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc gia; việc kết nối ray các tuyến đường sắt đô thị
  • Luật Đường sắt
  • Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương

Câu hỏi thường gặp về thủ tục này

Hồ sơ thực hiện thủ tục "Gia hạn Giấy phép kết nối, bãi bỏ kết nối các tuyến đường sắt" gồm những gì?
Đơn đề nghị Quyết định gia hạn giấy phép kết nối, bãi bỏ kết nối các tuyến đường sắt Bản chính hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý (đối với thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường mạng) tài liệu: Phương án tổ chức thi công khi bãi bỏ kết nối.
Thủ tục này mất bao lâu để được giải quyết?
5 ngày làm việc
Nộp hồ sơ ở cơ quan nào?
Tên đơn vị: Bộ Giao thông vận tải Mã đơn vị: 000.00.00.G04 Tên đơn vị: Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh Mã đơn vị: CTUBNDT Hồ sơ được tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông quy định tại Nghị định 61/2018/NĐ-CP.
Thủ tục này có làm trực tuyến được không?
Thủ tục được công bố ở mức độ "Toàn trình". Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường mạng: nộp hồ sơ, thanh toán và trả kết quả đều trực tuyến, người dân không phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước.

Thủ tục hành chính liên quan

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ