Các tổ chức có hợp đồng ủy nhiệm thu với cơ quan quản lý thuế đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo công khai của Cục Thuế; + Các ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo công khai của Cục Thuế.
+ Bước 1.
a) Các ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính lập văn bản đề nghị kết nối (kèm theo các hồ sơ, tài liệu chứng minh hệ thống đáp ứng tiêu chuẩn kết nối)/Thay đổi, bổ sung thông tin kết nối/Ngừng kết nối và gửi đến Cục Thuế.
b) Các tổ chức có hợp đồng ủy nhiệm thu với cơ quan quản lý thuế đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo công khai của Cục Thuế lập văn bản đề nghị kết nối (kèm theo các hồ sơ, tài liệu chứng minh) và gửi đến Cục Thuế. Thời hạn nộp hồ sơ:
++ Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi, bổ sung thông tin liên quan đến thỏa thuận đã ký với Cục Thuế (đối với trường hợp thay đổi, bổ sung thông tin liên quan đến thỏa thuận đã ký với ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán);
++ Trước thời hạn đề nghị ngừng/tạm ngừng cung cấp dịch vụ 30 ngày, tổ chức tham gia kết nối (ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán) phải trao đổi và thống nhất với Cục Thuế bằng văn bản (đối với trường hợp tạm ngừng/ngừng cung cấp dịch vụ).
+ Bước 2. Cục Thuế thực hiện tiếp nhận:
++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế;
++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế;
++ Trường hợp hồ sơ gửi qua Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế thì Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế tiếp nhận hồ sơ.
+ Trực tiếp: tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã. + Bưu chính: Qua dịch vụ bưu chính. + Trực tuyến: Qua Cổng dịch vụ công quốc gia/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
+ Thành phần hồ sơ, gồm:
(i) Đối với ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán:
a) Trường hợp (1) Đề nghị kết nối để phối hợp thu nộp NSNN của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán với cơ quan thuế:
++ Văn bản đề nghị kết nối với Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế theo mẫu số 01/KNNT-TĐT ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
++ Hồ sơ, tài liệu chứng minh (nếu có) về việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo công khai của Cục Thuế.
b) Trường hợp (2) Thay đổi, bổ sung thông tin kết nối đã ký thỏa thuận với ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán:
++ Văn bản đề nghị thay đổi, bổ sung thông tin liên quan đến thông tin kết nối đã cung cấp theo mẫu số 01/KNNT-TĐT ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
++ Các tài liệu kèm theo.
c) Trường hợp (3) Tạm ngừng/ngừng kết nối với Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế: Văn bản tạm ngừng cung cấp dịch vụ hoặc Văn bản ngừng cung cấp dịch vụ.
(ii) Đối với tổ chức có hợp đồng ủy nhiệm thu với cơ quan quản lý thuế:
a) Trường hợp (1) Đề nghị kết nối để phối hợp thu nộp NSNN của tổ chức có hợp đồng ủy nhiệm thu với cơ quan quản lý thuế:
++ Văn bản đề nghị kết nối với Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế mẫu số 01/KNNT-TĐT ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
++ Hồ sơ, tài liệu chứng minh (nếu có) về việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của Cục Thuế.
b) Trường hợp (2) Tạm ngừng/chấm dứt kết nối với Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế:
++ Trường hợp tạm ngừng: là văn bản tạm dừng hợp đồng ủy nhiệm thu theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;
++ Trường hợp chấm dứt kết nối: không quy định (thực hiện khi đã hết hạn hợp đồng ủy nhiệm thu và không gia hạn hợp đồng đó hoặc ký mới hợp đồng).
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
Các tổ chức có hợp đồng ủy nhiệm thu với cơ quan quản lý thuế; Các ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đảm bảo đầy đủ các điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế (theo quy định tại khoản 1 Điều 4; khoản 1 và khoản 2 Điều 7; điểm c khoản 1 Điều 10 Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
Cục Thuế.
Tổng cục Thuế
+ Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật chứng khoán, luật kế toán, luật kiểm toán độc lập, luật ngân sách nhà nước, luật quản lý, sử dụng, tài sản công, luật quản lý thuế, luật thuế thu nhập cá nhân, luật dữ trữ quốc, luật xử lý vi phạm hành chính ngày 29/11/2024;
+ Luật Giao dịch điện tử ngày 22/6/2023;
+ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/06/2006;
+ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30/10/2022 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
+ Nghị định số 165/2018/NĐ-CP ngày 24/12/2018 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính;
+ Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
+ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
+ Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
+ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và cổng dịch vụ công quốc gia;
+ Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế;
+ Thông tư số 40/2025/TT-BTC ngày 13/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực quản lý thuế để phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.