Công nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa trong trường hợp đặc biệt

Mã thủ tục 1.004422
Dịch vụ công trực tuyến Một phần
Lĩnh vực Đăng kiểm
Cơ quan công bố Bộ Xây dựng
Thủ tục Công nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa trong trường hợp đặc biệt có mã thủ tục 1.004422, thuộc lĩnh vực Đăng kiểm do Bộ Xây dựng công bố. Mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến: Một phần. Chỉ một số bước được làm trực tuyến; vẫn phải nộp bản giấy, xuất trình bản chính hoặc nhận kết quả trực tiếp ở ít nhất một khâu. Thời hạn giải quyết: 5 Ngày làm việc Trực tiếp, Trực tuyến, Nộp qua bưu chính công ích: 3 Tháng Trực tiếp, Trực tuyến, Nộp qua bưu chính công ích: 3 Ngày làm việc

Đối tượng thực hiện

Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)

Trình tự thực hiện

  • Nộp hồ sơ TTHC:
  • Đơn vị đăng kiểm nộp hồ sơ đến Cục Đăng kiểm Việt Nam.
  • Giải quyết TTHC:
  • Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ; trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu thành phần hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn cho đơn vị đăng kiểm để bổ sung theo quy định.
  • Các trường hợp đặc biệt bao gồm:
  • (1) Đăng kiểm viên tàu biển đã được công nhận theo quy định của pháp luật và còn thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển hoặc đăng kiểm viên của tổ chức đăng kiểm quốc tế là thành viên của Hiệp hội các tổ chức phân cấp quốc tế (IACS), sau khi được tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra phương tiện thủy nội địa sẽ được công nhận là đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra phương tiện thủy nội địa với các hạng mục tương ứng với Phụ lục của Giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển thực hiện công tác kiểm tra tàu (đăng kiểm viên tàu biển bậc cao được công nhận tương ứng đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa hạng I, đăng kiểm viên tàu biển được công nhận tương ứng đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa hạng II); sau thời gian 06 (sáu) tháng kể từ ngày công nhận đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng II, nếu được tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng I và được kiểm tra thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ đạt yêu cầu sẽ được công nhận nâng hạng đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng I.
  • (2) Người đã có từ 01 (một) đến 03 (ba) năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực kỹ thuật hoặc vận hành tàu thủy, công trình biển và có thời gian thực tập nghiệp vụ tối thiểu 06 (sáu) tháng, sau khi được tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra phương tiện thủy nội địa sẽ được kiểm tra thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ để công nhận đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng III.
  • (3) Người đã có trên 03 (ba) năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực kỹ thuật hoặc vận hành tàu thủy, công trình biển và có thời gian thực tập nghiệp vụ tối thiểu 03 (ba) tháng, sau khi được tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra phương tiện thủy nội địa sẽ được kiểm tra thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ để công nhận đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng III.
  • (4) Đăng kiểm viên tàu biển đã được công nhận thực hiện công tác thẩm định thiết kế tàu biển theo quy định của pháp luật và còn thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng kiểm viên, sau khi được tập huấn nghiệp vụ thẩm định thiết kế phương tiện thủy nội địa sẽ được công nhận đăng kiểm viên thực hiện công tác thẩm định thiết kế phương tiện thủy nội địa với nhiệm vụ, phạm vi thực hiện tương ứng.
  • (5) Người có thời gian thực hiện nhiệm vụ thiết kế tàu thủy tại các đơn vị thiết kế tàu thủy tối thiểu 02 (hai) năm hoặc đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra, đáp ứng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 của Thông tư này, sau khi được tập huấn nghiệp vụ thẩm định thiết kế phương tiện thủy nội địa, có thời gian thực tập nghiệp vụ tối thiểu 03 (ba) tháng, sẽ được kiểm tra thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ để công nhận đăng kiểm viên thẩm định thiết kế phương tiện thủy nội địa.
  • Trường hợp đề nghị công nhận đăng kiểm viên nêu tại các nhóm (1) và (4): Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Hội đồng công nhận đăng kiểm viên căn cứ tiêu chuẩn đăng kiểm viên quy định tại Thông tư này để đề nghị Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam quyết định công nhận đăng kiểm viên, cấp Giấy chứng nhận đăng kiểm viên.
  • Trường hợp đề nghị công nhận đăng kiểm viên nêu tại các nhóm (2), (3) và (5): Thủ tục công nhận đăng kiểm viên thực hiện tương tự thủ tục công nhận đăng kiểm viên lần đầu.

Cách thức thực hiện

  • Thời gian giải quyết: 5 Ngày làm việc(- Trường hợp đề nghị công nhận đăng kiểm viên thuộc nhóm (1) và (4), thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng kiểm viên: trong 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.)
  • Thời gian giải quyết: 5 Ngày làm việc(- Trường hợp đề nghị công nhận đăng kiểm viên thuộc mục (2), (3) và (5) thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng kiểm viên gồm: • Thời hạn Cục Đăng kiểm Việt Nam thống nhất với đơn vị đăng kiểm về thời gian, địa điểm và phân công đăng kiểm viên để tiến hành kiểm tra thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ đối với người được đề nghị công nhận đăng kiểm viên: trong 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;)
  • Thời gian giải quyết: 3 Tháng(- Trường hợp đề nghị công nhận đăng kiểm viên thuộc mục (2), (3) và (5) thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng kiểm viên gồm: • Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ: tối đa 03 (ba) tháng, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;)
  • Thời gian giải quyết: 3 Ngày làm việc(- Trường hợp đề nghị công nhận đăng kiểm viên thuộc mục (2), (3) và (5) thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng kiểm viên gồm: • Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng kiểm viên, nếu đạt yêu cầu: trong 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày Cục Đăng kiểm Việt Nam nhận được biên bản kiểm tra.)

Thành phần hồ sơ

Đối với trường hợp Đăng kiểm viên tàu biển đã được công nhận theo quy định của pháp luật, cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành vỏ tàu thủy, máy tàu thủy, kỹ thuật tàu thủy, cơ khí tàu thuyền có kinh nghiệm giám sát chất lượng an toàn kỹ thuật tàu thuyền trong các đơn vị đóng mới, sửa chữa phương tiện, còn độ tuổi lao động sau khi tập huấn nghiệp vụ Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa, có thời gian thực tập nghiệp vụ tối thiểu 3 tháng, sẽ được kiểm tra thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ để công nhận Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng III, hồ sơ bao gồm: + Giấy đề nghị của đơn vị đăng kiểm theo mẫu (bản chính); + Lý lịch chuyên môn của người được đề nghị công nhận Đăng kiểm viên theo mẫu (bản chính); + Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực các văn bằng chứng chỉ chuyên môn, ngoại ngữ; + Báo cáo thực tập nghiệp vụ của người được đề nghị công nhận Đăng kiểm viên theo mẫu (bản chính). - Những người có chuyên môn thuộc ngành vỏ tàu thủy hoặc máy tàu thủy, còn trong độ tuổi lao động, được tổ chức đăng kiểm nước ngoài hoặc tổ chức có thẩm quyền xác nhận trình độ chuyên môn sẽ được Hội đồng công nhận Đăng kiểm viên xem xét hồ sơ, kiểm tra và đề nghị công nhận đăng kiểm viên, hồ sơ bao gồm: + Giấy đề nghị của đơn vị đăng kiểm theo mẫu (bản chính); + Lý lịch chuyên môn của người được đề nghị công nhận Đăng kiểm viên theo mẫu (bản chính); + Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực các văn bằng chứng chỉ chuyên môn, ngoại ngữ; + Văn bản xác nhận trình độ chuyên môn của tổ chức đăng kiểm nước ngoài hoặc tổ chức có thẩm quyền. - Đối với các Đăng kiểm viên tàu biển đã được công nhận theo quy định của pháp luật sau thời gian 06 tháng kể từ ngày công nhận Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng III, nếu được tập huấn nghiệp vụ Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng II và được đánh giá năng lực thực hành đạt yêu cầu theo quy định tại Thông tư 49/2015/TT-BGTVT sẽ được công nhận nâng hạng Đăng kiểm viên chuyên ngành hạng II; sau thời gian 06 tháng kể từ ngày công nhận Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng II, nếu được tập huấn nghiệp vụ Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng I và được đánh giá năng lực thực hành đạt yêu cầu sẽ được công nhận nâng hạng Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng I, hồ sơ bao gồm: + Giấy đề nghị của đơn vị đăng kiểm theo mẫu (bản chính); + Lý lịch chuyên môn của người được đề nghị nâng hạng Đăng kiểm viên theo mẫu (bản chính); + Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực các văn bằng chứng chỉ chuyên môn, ngoại ngữ.

Thời hạn giải quyết

  • Trực tiếp, Trực tuyến, Nộp qua bưu chính công ích: 5 Ngày làm việc
  • Trực tiếp, Trực tuyến, Nộp qua bưu chính công ích: 3 Tháng
  • Trực tiếp, Trực tuyến, Nộp qua bưu chính công ích: 3 Ngày làm việc

Yêu cầu, điều kiện

Không có

Kết quả thực hiện

  • Mã kết quả: KQ.G04.000454
  • Kết quả: MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KIỂM VIÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

Cơ quan thực hiện

  • Tên đơn vị: Cục Đăng kiểm Việt Nam
  • Mã đơn vị: 000.00.20.G04

Căn cứ pháp lý

  • Số văn bản: 49/2015/TT-BGTVT
  • Tên văn bản: Quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa
  • Số văn bản: 42/2018/TT-BGTVT
  • Tên văn bản: Sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm
  • Số văn bản: 02/2024/TT-BGTVT
  • Tên văn bản: Thông tư số 02/2024/TT-BGTVT ngày 02/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa

Câu hỏi thường gặp về thủ tục này

Hồ sơ thực hiện thủ tục "Công nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa trong trường hợp đặc biệt" gồm những gì?
Đối với trường hợp Đăng kiểm viên tàu biển đã được công nhận theo quy định của pháp luật, cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành vỏ tàu thủy, máy tàu thủy, kỹ thuật tàu thủy, cơ khí tàu thuyền có kinh nghiệm giám sát chất lượng an toàn kỹ thuật tàu thuyền trong các đơn vị đóng mới, sửa chữa phương tiện, còn độ tuổi lao động sau khi tập huấn nghiệp vụ Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa, có thời gian thực tập nghiệp vụ tối thiểu 3 tháng, sẽ được kiểm tra thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ để công nhận Đăng kiểm viên thực hiện công tác kiểm tra hạng II…
Thủ tục này mất bao lâu để được giải quyết?
Trực tiếp, Trực tuyến, Nộp qua bưu chính công ích: 5 Ngày làm việc Trực tiếp, Trực tuyến, Nộp qua bưu chính công ích: 3 Tháng Trực tiếp, Trực tuyến, Nộp qua bưu chính công ích: 3 Ngày làm việc
Nộp hồ sơ ở cơ quan nào?
Tên đơn vị: Cục Đăng kiểm Việt Nam Mã đơn vị: 000.00.20.G04 Hồ sơ được tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông quy định tại Nghị định 61/2018/NĐ-CP.
Thủ tục này có làm trực tuyến được không?
Thủ tục được công bố ở mức độ "Một phần". Chỉ một số bước được làm trực tuyến; vẫn phải nộp bản giấy, xuất trình bản chính hoặc nhận kết quả trực tiếp ở ít nhất một khâu.

Thủ tục hành chính liên quan

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ