Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới

Mã thủ tục 1.013328
Dịch vụ công trực tuyến Một phần
Lĩnh vực Đăng kiểm
Cơ quan công bố Bộ Xây dựng
Thủ tục Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới có mã thủ tục 1.013328, thuộc lĩnh vực Đăng kiểm do Bộ Xây dựng công bố. Mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến: Một phần. Chỉ một số bước được làm trực tuyến; vẫn phải nộp bản giấy, xuất trình bản chính hoặc nhận kết quả trực tiếp ở ít nhất một khâu. Thời hạn giải quyết: 7 Ngày làm việc Trực tiếp, Trực tuyến: 4 Ngày làm việc

Đối tượng thực hiện

Công dân Việt NamNgười nước ngoàiDoanh nghiệpDoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàiTổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)Tổ chức nước ngoàiHợp tác xã

Trình tự thực hiện

  • a) Nộp hồ sơ TTHC:
  • Người nhập khẩu lập hồ sơ đăng ký kiểm tra gửi đến Cục Đăng kiểm Việt Nam qua Cổng thông tin một cửa quốc gia (nộp hồ sơ điện tử).
  • Trường hợp bất khả kháng, người nhập khẩu có thể nộp hồ sơ giấy cho Cục Đăng kiểm Việt Nam theo các địa chỉ công bố trên Trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
  • b) Giải quyết TTHC:
  • Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra
  • Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ đăng ký kiểm tra và trả kết quả trong thời gian tối đa 01 ngày làm việc kể từ ngày người nhập khẩu nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra, cụ thể như sau: trường hợp hồ sơ đăng ký kiểm tra đầy đủ theo quy định, Cục Đăng kiểm Việt Nam ký xác nhận vào bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, hệ thống tự động cấp số đăng ký kiểm tra và gửi lên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp số đăng ký kiểm tra, ký xác nhận vào bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, trả lại người nhập khẩu (đối với hồ sơ giấy) để người nhập khẩu làm thủ tục nhập khẩu với cơ quan hải quan cửa khẩu; trường hợp hồ sơ đăng ký kiểm tra chưa đủ theo quy định, Cục Đăng kiểm Việt Nam thông báo trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc thông báo (đối với hồ sơ giấy) để người nhập khẩu bổ sung, sửa đổi.
  • Cục Đăng kiểm Việt Nam có quyền từ chối tiếp nhận hoặc trả lại hồ sơ đăng ký kiểm tra và thông báo cho người nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc thông báo (đối với hồ sơ giấy) đối với một trong các trường hợp sau:
  • (1) Phụ tùng không thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải;
  • (2) Tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra thể hiện phụ tùng thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP;
  • (3) Tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra có hình ảnh, nội dung thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia hoặc có nội dung khác gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, quan hệ ngoại giao của Việt Nam;
  • (4) Quá 45 ngày kể từ ngày mở hồ sơ đăng ký kiểm tra, người nhập khẩu không bổ sung đủ tài liệu quy định đối với hồ sơ đăng ký kiểm tra trước đó (trừ: trường hợp bất khả kháng, trường hợp đang thực hiện việc thử nghiệm mẫu hoặc đang đánh giá đảm bảo chất lượng đối với nhà máy sản xuất);
  • (5) Người nhập khẩu không thực hiện việc báo cáo theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 9 Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT;
  • (6) Người nhập khẩu đang trong thời gian bị đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật.
  • Kiểm tra hồ sơ
  • Sau khi người nhập khẩu bổ sung đầy đủ Bản thông tin về phụ tùng, Tờ khai hàng hóa nhập khẩu, Báo cáo thử nghiệm phụ tùng (đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận theo từng lô hàng phụ tùng) hoặc Bản thông tin về phụ tùng, Thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu, Tờ khai hàng hóa nhập khẩu, Báo cáo thử nghiệm phụ tùng (đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận theo kiểu loại phụ tùng), Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện kiểm tra nội dung hồ sơ trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ tài liệu theo quy định, nếu hồ sơ không hợp lệ, Cục Đăng kiểm Việt Nam thông báo trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc thông báo (đối với hồ sơ giấy) để người nhập khẩu bổ sung, sửa đổi.
  • Cấp Chứng chỉ chất lượng:
  • Trong vòng 04 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được đánh giá đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp Chứng chỉ chất lượng trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc bản giấy (đối với hồ sơ giấy hoặc trường hợp bất khả kháng không thể cấp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia) cho mỗi kiểu loại phụ tùng trong hồ sơ đăng ký kiểm tra, cụ thể như sau:
  • Cấp giấy chứng nhận cho kiểu loại phụ tùng nhập khẩu đối với trường hợp có đầy đủ các tài liệu quy định và Báo cáo thử nghiệm phụ tùng đạt yêu cầu;
  • Cấp giấy chứng nhận cho lô hàng phụ tùng nhập khẩu đối với trường hợp hồ sơ đăng ký kiểm tra có các tài liệu quy định (trừ Thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu cấp cho nhà sản xuất phụ tùng) và Báo cáo thử nghiệm phụ tùng đạt yêu cầu;
  • Cấp thông báo không đạt đối với các trường hợp sau: Báo cáo thử nghiệm phụ tùng không đạt yêu cầu; không bổ sung đầy đủ hồ sơ sau 45 ngày kể từ ngày được thông quan hàng hóa hoặc tạm giải phóng để đưa hàng hóa về bảo quản (trừ: trường hợp bất khả kháng, trường hợp đang thực hiện việc thử nghiệm mẫu hoặc đánh giá đảm bảo chất lượng đối với nhà máy sản xuất);
  • Cấp thông báo vi phạm đối với phụ tùng nhập khẩu thuộc một trong các trường hợp sau: phụ tùng nhập khẩu thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP; tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra hoặc phụ tùng nhập khẩu có hình ảnh, nội dung thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia hoặc có nội dung khác gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, quan hệ ngoại giao của Việt Nam; các trường hợp khác thuộc đối tượng bị xử lý hành chính là tịch thu hàng hóa theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa nhập khẩu.

Cách thức thực hiện

  • Thời gian giải quyết: 7 Ngày làm việc(- Kiểm tra hồ sơ: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ tài liệu theo quy định;)
  • Thời gian giải quyết: 4 Ngày làm việc(- Cấp chứng chỉ chất lượng: 04 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được đánh giá đầy đủ, hợp lệ theo quy định.)

Thành phần hồ sơ

  • Hồ sơ đăng ký kiểm tra phụ tùng nhập khẩu gồm có các tài liệu sau
  • a) Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng nhập khẩu theo mẫu
  • b) Bản thông tin về phụ tùng theo mẫu; ảnh chụp sản phẩm linh kiện của mỗi kiểu loại (ảnh chụp tổng thể sản phẩm ở 2 mặt đối diện và các tem nhãn, các ký hiệu trên sản phẩm)
  • c) Thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu cấp cho nhà sản xuất phụ tùng
  • d) Hóa đơn thương mại kèm danh mục hàng hóa
  • đ) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với hồ sơ giấy; số, ngày, tháng, năm của tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với hồ sơ điện tử
  • e) Báo cáo thử nghiệm phụ tùng cấp cho chính người nhập khẩu
  • Quy định về miễn, giảm tài liệu; loại tài liệu; thời điểm nộp tài liệu
  • a) Các tài liệu quy định tại các điểm c, d, đ, e của Mục 2.3.1.1 là bản sao có xác nhận của người nhập khẩu
  • b) Tài liệu quy định tại điểm b, đ Mục 2.3.1.1 phải được nộp trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa hoặc hàng hóa được phép đưa về bảo quản
  • c) Tài liệu quy định tại điểm c Mục 2.3.1.1 chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận đối với kiểu loại phụ tùng nhập khẩu và phải nộp trước khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận. Trường hợp đang trong thời gian chờ cấp thông báo kết quả đánh giá COP thì người nhập khẩu có thể cung cấp báo cáo kết quả đánh giá COP và trong vòng 90 ngày phải bổ sung thông báo kết quả đánh giá COP
  • d) Tài liệu quy định tại điểm e Mục 2.3.1.1 phải nộp trước khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận
  • đ) Miễn tài liệu quy định tại điểm e Mục 2.3.1.1 đối với các trường hợp nhập khẩu phụ tùng để phục vụ hoạt động triệu hồi, sửa chữa, thay thế, bảo hành xe cơ giới hoặc trường hợp số lượng nhập khẩu dưới 15 chiếc nếu thỏa mãn một trong ba điều kiện sau: cùng kiểu loại với phụ tùng đã được cấp Báo cáo thử nghiệm hoặc giấy chứng nhận; cùng kiểu loại với phụ tùng lắp trên xe cơ giới đã được chứng nhận; cùng kiểu loại với phụ tùng có báo cáo thử nghiệm hoặc giấy chứng nhận được cấp bởi cơ sở thử nghiệm nước ngoài

Thời hạn giải quyết

  • Trực tiếp, Trực tuyến: 7 Ngày làm việc
  • Trực tiếp, Trực tuyến: 4 Ngày làm việc

Phí

Trực tiếp, Trực tuyến: 2', 40.0 Đồng(Lệ phí cấp giấy chứng nhận: 40.000 đồng/01 Giấy chứng nhận.)

Yêu cầu, điều kiện

  • Từ chối tiếp nhận hoặc trả lại hồ sơ đăng ký kiểm tra đối với một trong các trường hợp sau:
  • Phụ tùng không thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải;
  • Tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra thể hiện phụ tùng thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP;
  • Tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra có hình ảnh, nội dung thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia hoặc có nội dung khác gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, quan hệ ngoại giao của Việt Nam;
  • Quá 45 ngày kể từ ngày mở hồ sơ đăng ký kiểm tra, người nhập khẩu không bổ sung đủ tài liệu quy định đối với hồ sơ đăng ký kiểm tra trước đó (trừ: trường hợp bất khả kháng, trường hợp đang thực hiện việc thử nghiệm mẫu hoặc đang đánh giá đảm bảo chất lượng đối với nhà máy sản xuất);
  • Người nhập khẩu không thực hiện việc báo cáo theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 9 Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT;
  • Người nhập khẩu đang trong thời gian bị đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật.

Kết quả thực hiện

  • Mã kết quả: KQ.G04.000519
  • Kết quả: Chứng chỉ chất lượng (phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu)

Cơ quan thực hiện

  • Tên đơn vị: Cục Đăng kiểm Việt Nam
  • Mã đơn vị: 000.00.20.G04

Căn cứ pháp lý

  • Số văn bản: 199/2016/TT-BTC
  • Tên văn bản: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
  • Số văn bản: 36/2022/TT-BTC
  • Tên văn bản: Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 16/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
  • Số văn bản: 54/2024/TT-BGTVT
  • Tên văn bản: Quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu

Câu hỏi thường gặp về thủ tục này

Hồ sơ thực hiện thủ tục "Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới" gồm những gì?
Hồ sơ đăng ký kiểm tra phụ tùng nhập khẩu gồm có các tài liệu sau a) Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng nhập khẩu theo mẫu b) Bản thông tin về phụ tùng theo mẫu; ảnh chụp sản phẩm linh kiện của mỗi kiểu loại (ảnh chụp tổng thể sản phẩm ở 2 mặt đối diện và các tem nhãn, các ký hiệu trên sản phẩm) c) Thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu cấp cho nhà sản xuất phụ tùng d) Hóa đơn thương mại kèm danh mục hàng hóa đ) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với hồ sơ giấy; số, ngày, tháng, năm của tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với hồ sơ điện tử e) Báo cáo thử…
Thủ tục này mất bao lâu để được giải quyết?
Trực tiếp, Trực tuyến: 7 Ngày làm việc Trực tiếp, Trực tuyến: 4 Ngày làm việc
Thực hiện thủ tục này có mất phí, lệ phí không?
Trực tiếp, Trực tuyến: 2', 40.0 Đồng(Lệ phí cấp giấy chứng nhận: 40.000 đồng/01 Giấy chứng nhận.)
Nộp hồ sơ ở cơ quan nào?
Tên đơn vị: Cục Đăng kiểm Việt Nam Mã đơn vị: 000.00.20.G04 Hồ sơ được tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông quy định tại Nghị định 61/2018/NĐ-CP.
Thủ tục này có làm trực tuyến được không?
Thủ tục được công bố ở mức độ "Một phần". Chỉ một số bước được làm trực tuyến; vẫn phải nộp bản giấy, xuất trình bản chính hoặc nhận kết quả trực tiếp ở ít nhất một khâu.

Thủ tục hành chính liên quan

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ