Nhãn hiệu [Bàng Bàng Fàn, Bàng:dùi cui, gậy, khỏe, tốt, cao cả, oai hùng..., Fàn:cơm, món ăn đã nấu, bữa ăn....]

Từ chối Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-17594
Ngày nộp đơn
15/08/2008
Ngày công bố
25/11/2008
Nhóm đăng ký
Nhóm 29 Nhóm 30

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu [Bàng Bàng Fàn, Bàng:dùi cui, gậy, khỏe, tốt, cao cả, oai hùng..., Fàn:cơm, món ăn đã nấu, bữa ăn....] được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-17594 ngày 15/08/2008, chủ đơn là Goh Joo Hin Pte Ltd. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Từ chối. Đơn do Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 5 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 18/03/2010.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
[Bàng Bàng Fàn, Bàng:dùi cui, gậy, khỏe, tốt, cao cả, oai hùng..., Fàn:cơm, món ăn đã nấu, bữa ăn....]
Số đơn
VN-4-2008-17594
Ngày nộp đơn
15/08/2008
Tình trạng
Từ chối
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-17594
Ngày công bố
25/11/2008
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bào ngư (không còn sống), thịt, cá (không còn sống), gia cầm (không còn sống) và thú săn (không còn sống); chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, phơi khô hoặc nấu chín; thạch; mứt quả; trứng; sữa và các sản phẩm sữa; dầu thực vật và mỡ ăn; thức ăn được bảo quản; thịt lợn muối xông khói; thịt lợn được cắt ra lát mỏng; thịt lợn nướng; thịt lợn thái chỉ; thịt được bảo quản; xúc xích;.thịt cá; quả chà là đã được bảo quản, thịt quay, hạt điều đã được chế biến hoặc sấy; đậu hà lan được chế biến hoặc bảo quản; cá được ướp muối; cá mực được bảo quản; rong biển được chế biến; khoai tây rán; khoai rây rán giòn; khoai tây miếng rán giòn; nho khô; quả được chế biến; vỏ trái cây; nước quả nấu đông, quả được thái lát mỏng; quả dầm đường; quả ngâm dầm; nấm được bảo quản; thịt được chế biến; thịt được nấu chín, thịt được cắt ra lát mỏng; thịt bò được cắt ra lát mỏng; thịt gà được cắt ra lát mỏng; cá được cắt ra lát mỏng; thịt nướng, thịt bò nướng, thịt gà nướng, cá nướng, thịt thái chỉ, thịt bò thái chỉ, thịt gà thái chỉ, cá thái chỉ; thịt lợn được phơi khô; thịt lợn nướng chả, thịt lợn được băm nhỏ; thịt lợn được cắt thành miếng nhỏ, thịt hộp; thịt ướp muối; các sản phẩm làm thức ăn được chế biến từ cá; thức ăn được chế biến từ cá; thịt cá hồi; cá được bảo quản; cá ướp muối; thịt câ mòi; củ hành được bảo quản, dưa chua; cải bắp muối dưa, món yến sào; món yến sào có đường phèn thuộc nhóm này; nước cốt gà; nước cốt bào ngư; sảnphẩm sữa; dưa chua được bảo quản; tất cả thuộc nhóm 29.

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Sản phẩm làm từ bột, bột ngũ cốc thuộc Nhóm 30 và sản phẩm làm từ bột ngũ cốc, gạo và cháo gạo, cơm thập cẩm, cơm bơ, cơm trộn, cơm ý, cơm cà ri khô, cơm rang, bánh gạo dạng viên, gạo Pháp, bánh gạo rắc vỏ bánh mỳ, bột mỳ, bột làm bánh, bột nhồi để làm bánh, bánh ngọt, bột làm bánh putdinh, kẹo và chất làm ngọt (làm thức ăn), mật ong, đường, sô cô la, ca cao, kem lạnh, nước xốt, trà và chế phẩm chiết xuất từ trà, cà phê, chế phẩm chiết xuất từ cà phê và cà phê nguyên chất, dấm, hương liệu (không phải là tinh dầu), đồ gia vị, gia vị, nước xốt tỏi, nước xốt may-on-ne; mỳ sợi; mỳ ăn liền; hương liệu dùng cho đồ uống, trừ tinh dầu; cà phê pha sẵn; trà pha sẵn; đồ uống ca cao hỗn hợp pha sẵn (chủ yếu là ca cao); tất cả thuộc Nhóm 30.

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Goh Joo Hin Pte Ltd

116 Pasir Panjang Road, Singapore 118540

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh

Phòng 308-310, tầng 3, Tháp Hà Nội, số 49 Hai Bà Trưng, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình người 02.09.14

Diễn biến xử lý đơn

5 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 15/08/2008 đến 18/03/2010. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  3. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  4. Thông báo dự định từ chối toàn bộ

    Thẩm định nội dung

    Kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ; người nộp đơn còn quyền trả lời.

  5. Quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ

    Từ chối / chấm dứt

    Đơn bị từ chối theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ.

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu [Bàng Bàng Fàn, Bàng:dùi cui, gậy, khỏe, tốt, cao cả, oai hùng..., Fàn:cơm, món ăn đã nấu, bữa ăn....] hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-17594 đang ở tình trạng Từ chối. Đơn bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ. Lý do thường gặp là dấu hiệu không có khả năng phân biệt (Điều 74), trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu có trước, hoặc người nộp đơn không trả lời thông báo, không nộp phí đúng hạn. Việc bị từ chối không cấm chủ đơn nộp lại đơn mới sau khi đã khắc phục lý do từ chối.
Nhãn hiệu [Bàng Bàng Fàn, Bàng:dùi cui, gậy, khỏe, tốt, cao cả, oai hùng..., Fàn:cơm, món ăn đã nấu, bữa ăn....] đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu [Bàng Bàng Fàn, Bàng:dùi cui, gậy, khỏe, tốt, cao cả, oai hùng..., Fàn:cơm, món ăn đã nấu, bữa ăn....]?
Chủ đơn là Goh Joo Hin Pte Ltd, địa chỉ 116 Pasir Panjang Road, Singapore 118540. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu [Bàng Bàng Fàn, Bàng:dùi cui, gậy, khỏe, tốt, cao cả, oai hùng..., Fàn:cơm, món ăn đã nấu, bữa ăn....] được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 15/08/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Do đơn chưa được cấp văn bằng nên chưa phát sinh thời hạn bảo hộ.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với [Bàng Bàng Fàn, Bàng:dùi cui, gậy, khỏe, tốt, cao cả, oai hùng..., Fàn:cơm, món ăn đã nấu, bữa ăn....] hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Lưu ý khi dùng kết quả

  • Dữ liệu cập nhật đến ngày 09/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ