Nhãn hiệu Nhãn hiệu 849319 được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn 849319 ngày 06/10/2004, chủ đơn là GROUPEMENT INTERNATIONAL D'ETIQUETAGE POUR L'ENTRETIEN DES TEXTILES (GINETEX). Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do SANTARELLI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 8 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 23/12/2025.
Thông tin đơn đăng ký
Tên nhãn hiệu
Dữ liệu nguồn không ghi tên nhãn (nhãn hiệu dạng hình)
Số đơn
849319
Ngày nộp đơn
06/10/2004
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp
Hiệu lực đến (dự kiến)
06/10/2014
10 năm kể từ ngày nộp đơn
Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn,
phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho
4 nhóm:
Information and advice in the field of maintenance of textiles and textile goods; the aforesaid services may be consulted or are available particularly via telematic means or on telecommunication or computer networks, including the Internet and Intranet and Extranet networks.
Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.
Information and advice in the field of treatment of textiles and textile goods; the aforesaid services may be consulted or are available particularly via telematic means or on telecommunication or computer networks, including the Internet and Intranet and Extranet networks.
Nhóm 40 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Xử lý vật liệu; tái chế rác thải; lọc không khí và xử lý nước; dịch vụ in ấn; bảo quản thực phẩm và đồ uống.
Training, particularly with regard to care labeling and/or treatment of textiles and textile goods; publishing and editing, including by electronic means, particularly of brochures, manuals and guides, particularly with regard to care labeling and/or treatment of textiles and textile goods; arranging and conducting of seminars, conferences, symposiums, forums, colloquiums and conventions, particularly with regard to care labeling and/or treatment of textiles and textile goods; the aforesaid services may be consulted or are available particularly via telematic means or on telecommunication or computer networks, including the Internet and Intranet and Extranet networks.
Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.
Standardization and normalization services with regard to care labeling and/or treatment of textiles and textile goods; legal advice pertaining to standardization and normalization with regard to care labeling and/or treatment of textiles and textile goods; granting of intellectual property licenses, particularly of trademarks; the aforesaid services may be consulted or are available particularly via telematic means or on telecommunication or computer networks, including the Internet and Intranet and Extranet networks.
Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.
37, rue de Neuilly, F-92110 CLICHY (FR), COMITE FRANÇAIS DE L'ETIQUETAGE POUR L'ENTRETIEN DES TEXTILES (COFREET), 37, rue de Neuilly, F-92110 CLICHY (FR)
International Registration, BX, CH, CZ, DE, FI, GR, IT, PT, SE, SI
Thủ tục khác
Change in the correspondence address
Thủ tục khác
Tình trạng "Đã cấp văn bằng bảo hộ" nghĩa là gì?
Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74
Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi
Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu
âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.
Câu hỏi thường gặp
Nhãn hiệu Nhãn hiệu 849319 hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số 849319 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu Nhãn hiệu 849319 đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu 849319?
Chủ đơn là GROUPEMENT INTERNATIONAL D'ETIQUETAGE POUR L'ENTRETIEN DES TEXTILES (GINETEX), địa chỉ 37, rue de Neuilly, F-92110 CLICHY (FR), COMITE FRANÇAIS DE L'ETIQUETAGE POUR L'ENTRETIEN DES TEXTILES (COFREET), 37, rue de Neuilly, F-92110 CLICHY (FR). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu 849319 được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 06/10/2004. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 06/10/2014.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Nhãn hiệu 849319 hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.
Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 01/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.