Mức phạt về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng hàng hoá — nhãn hàng hóa và mã số mã vạch

Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Nhãn Hàng Hóa Và Mã Số Mã Vạch" theo Nghị định 119/2017/NĐ-CP.

71 hành vi4 nhómCao nhất 60.000.000 đồngĐiều 30, 31, 32, 33

Chọn nhóm hành vi

Hành vi bị tra cứu nhiều nhất

Hành vi vi phạmPhạt tổ chứcPhạt cá nhânCăn cứ
Kinh doanh hàng hóa theo quy định phải có nhãn hàng hóa mà không có nhãn hàng50.000.000 – 60.000.000 đồng25.000.000 – 30.000.000 đồngĐiểm h khoản 4 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Kinh doanh hàng hóa theo quy định phải có nhãn hàng hóa mà không có nhãn hàng35.000.000 – 50.000.000 đồng17.500.000 – 25.000.000 đồngĐiểm g khoản 4 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Sử dụng các dấu hiệu gây nhầm lẫn với mã số mã vạch của cơ quan quản lý nhà10.000.000 – 20.000.000 đồng5.000.000 – 10.000.000 đồngĐiểm b khoản 3 Điều 32 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Kinh doanh hàng hóa trên nhãn có hình ảnh, hình vẽ, chữ viết, dấu hiệu, biểu30.000.000 – 40.000.000 đồng15.000.000 – 20.000.000 đồngĐiểm m khoản 3 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên20.000.000 – 25.000.000 đồng10.000.000 – 12.500.000 đồngĐiểm e khoản 2 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Kinh doanh hàng hóa theo quy định phải có nhãn hàng hóa mà không có nhãn hàng6.000.000 – 10.000.000 đồng3.000.000 – 5.000.000 đồngĐiểm c khoản 4 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Buôn bán hàng hóa vi phạm quy định về mã số mã vạch được quy định7.000.000 – 10.000.000 đồng3.500.000 – 5.000.000 đồngĐiểm e khoản 5 Điều 32 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên25.000.000 – 30.000.000 đồng12.500.000 – 15.000.000 đồngĐiểm g khoản 2 Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Sử dụng mã số mã vạch nước ngoài để in trên sản phẩm, hàng hóa sản xuất, gia10.000.000 – 20.000.000 đồng5.000.000 – 10.000.000 đồngĐiểm a khoản 3 Điều 32 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên10.000.000 – 15.000.000 đồng5.000.000 – 7.500.000 đồngĐiểm đ khoản 2 Điều 30 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Buôn bán hàng hóa vi phạm quy định về mã số mã vạch được quy định5.000.000 – 7.000.000 đồng2.500.000 – 3.500.000 đồngĐiểm đ khoản 5 Điều 32 Nghị định 119/2017/NĐ-CP
Tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên5.000.000 – 7.000.000 đồng2.500.000 – 3.500.000 đồngĐiểm c khoản 2 Điều 30 Nghị định 119/2017/NĐ-CP

Lưu ý khi tra cứu

  • Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
  • Bấm vào từng hành vi để xem nguyên văn quy định và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
  • Mức ghi trong nghị định là mức với tổ chức; cá nhân bị phạt bằng một nửa — trang này hiển thị sẵn cả hai.
  • Nhóm hành vi trên trang được chia theo đúng Chương, Mục và Điều của nghị định.

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ