Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Mua, Bán Và Xử Lý Nợ" theo Nghị định 88/2019/NĐ-CP.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Bán khoản nợ đã được sử dụng để bảo đảm nghĩa vụ dân sự khác | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 50 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Bên bán nợ mua lại các khoản nợ đã bán | 160.000.000 – 200.000.000 đồng | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 50 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Xử lý tài sản bảo đảm của các khoản nợ xấu đã mua không đúng quy định của pháp | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 51 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Mua, bán nợ xấu không đúng quy định của pháp luật | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 51 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Góp vốn, mua cổ phần không đúng quy định của pháp luật | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm d khoản 1 Điều 51 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Quản lý khoản nợ xấu đã mua và kiểm tra, giám sát tài sản bảo đảm có liên quan | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 51 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Thực hiện các biện pháp cơ cấu lại nợ, hỗ trợ tài chính cho khách hàng vay | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm c khoản 1 Điều 51 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro đối với các khoản nợ xấu đã mua theo giá | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm đ khoản 1 Điều 51 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Ủy quyền cho tổ chức tín dụng và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các hoạt | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 51 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Không thành lập Hội đồng mua, bán nợ khi thực hiện mua, bán nợ | 100.000.000 – 160.000.000 đồng | 50.000.000 – 80.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 50 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Thực hiện các hoạt động được Công ty Quản lý tài sản của tổ chức tín dụng Việt | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 51 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |