Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Huy Động Vốn Và Phí Cung Ứng Dịch Vụ" theo Nghị định 88/2019/NĐ-CP.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá không đúng quy định của pháp luật | 200.000.000 – 300.000.000 đồng | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Về lãi suất huy động vốn | 100.000.000 – 200.000.000 đồng | 50.000.000 – 100.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 13 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá không đúng đối tượng được gửi tiền, đối | 200.000.000 – 300.000.000 đồng | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Không công bố hoặc không niêm yết công khai các nội dung phải công bố hoặc niêm | 40.000.000 – 80.000.000 đồng | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Thu các loại phí cung ứng dịch vụ không đúng quy định pháp luật | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm c khoản 1 Điều 13 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Không niêm yết công khai lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ theo | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Áp dụng lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ cao hơn mức đã niêm yết | 40.000.000 – 80.000.000 đồng | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 13 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Niêm yết lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ không rõ ràng, gây | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Nhận tiền gửi, chi trả tiền gửi không đúng thủ tục theo quy định của pháp luật | 40.000.000 – 80.000.000 đồng | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm c khoản 1 Điều 12 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Thực hiện nhận tiền gửi hoặc phát hành giấy tờ có giá không đúng với nội dung | 40.000.000 – 80.000.000 đồng | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |