Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "An Toàn Công Nghệ Thông Tin Trong Hoạt Động Ngân Hàng" theo Nghị định 88/2019/NĐ-CP.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Không triển khai các giải pháp an ninh mạng để kiểm soát các kết nối mạng, phát | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm c khoản 2 Điều 52 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Không hướng dẫn khách hàng thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm đ khoản 2 Điều 52 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Không thực hiện xác thực khách hàng truy cập dịch vụ khi cung ứng dịch vụ ngân | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm d khoản 2 Điều 52 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Không phổ biến, cập nhật các quy định về an toàn thông tin của tổ chức cho tất | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 52 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Không lưu trữ nhật ký về hoạt động của hệ thống thông tin và người sử dụng, các | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm e khoản 2 Điều 52 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc sao lưu dự phòng bảo đảm an | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 52 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Không đánh giá rủi ro công nghệ thông tin, rủi ro hoạt động trước khi sử dụng | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 52 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Không thực hiện đánh giá an ninh bảo mật hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 52 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |