Thu gom, mua bán, lưu giữ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển trái phép

Áp dụng với thu gom, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển thủy sả · nhóm Vi phạm quy định về thu gom, mua bán, lưu giữ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển thủy sản

Mức phạt

MỨC PHẠT TIỀN VỚI CÁ NHÂN
40.000.000 – 50.000.000 VNĐ
Theo Điểm b khoản 2 Điều 41 Nghị định 38/2024/NĐ-CP
Cá nhân: 40.000.000 – 50.000.000 đồng Tổ chức: 80.000.000 – 100.000.000 đồng

Trích dẫn quy định trong văn bản

Phạt tiền đối với hành vi thu gom, mua bán, lưu giữ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển trái phép thủy sản, sản phẩm thủy sản và bộ phận của loài thủy sản có tên trong Nhóm I Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm hoặc thủy sản, sản phẩm thủy sản và bộ phận của loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có thuộc Phụ lục I CITES không có nguồn gốc hợp pháp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo các mức phạt — Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sản từ 10 kg đến dưới 20 kg;

Căn cứ: Điểm b khoản 2 Điều 41 Nghị định 38/2024/NĐ-CP — bấm để mở đúng đoạn trong toàn văn nghị định.

Câu hỏi thường gặp

Thu gom, mua bán, lưu giữ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển trái phép phạt bao nhiêu tiền?
Theo Điểm b khoản 2 Điều 41 Nghị định 38/2024/NĐ-CP, hành vi này bị phạt tiền 40.000.000 – 50.000.000 đồng đối với cá nhân, và 80.000.000 – 100.000.000 đồng đối với tổ chức.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 38/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2024. Mọi con số trên trang này trích từ Điểm b khoản 2 Điều 41 Nghị định 38/2024/NĐ-CP — bấm vào căn cứ để đọc nguyên văn.

Hành vi liên quan

Xem toàn bộ nhóm vi phạm quy định về thu gom, mua bán, lưu giữ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển thủy sản hoặc tất cả mức phạt với thu gom, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển thủy sả.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ