Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Tàu Cá, Cảng Cá, Khu Neo Đậu Tránh Trú Bão Cho Tàu Cá" theo Nghị định 38/2024/NĐ-CP.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Cập nhật không chính xác thông tin về tàu, chủ tàu, mã thiết bị giám sát tàu cá | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm đ khoản 3 Điều 35 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên không cập cảng cá có tên trong | 4.000.000 – 10.000.000 đồng | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 39 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Có đặc điểm, thông số kỹ thuật không đúng với giấy phép nhập khẩu | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 32 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Sử dụng tàu cá để khai thác thủy sản mà không đăng ký tàu cá (tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét) | 16.000.000 – 20.000.000 đồng | 8.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm b khoản 5 Điều 37 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Không mua bảo hiểm cho thuyền viên tàu cá theo các mức phạt (trường hợp vi phạm dưới 03 thuyền viên làm việc trên tàu) | 10.000.000 – 14.000.000 đồng | 5.000.000 – 7.000.000 đồng | Điểm a khoản 4 Điều 38 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Không mang Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá khi hoạt động theo quy định | 1.000.000 – 2.000.000 đồng | 500.000 – 1.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 33 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Đối với thuyền viên, người làm việc trên tàu cá không mang theo giấy tờ tùy thân | 600.000 – 1.000.000 đồng | 300.000 – 500.000 đồng | Khoản 1 Điều 38 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| (trường hợp tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên) | 200.000.000 – 400.000.000 đồng | 100.000.000 – 200.000.000 đồng | Điểm c khoản 4 Điều 31 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| (trường hợp vi phạm trên tàu cá có chiều dài lớn nhất từ) | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm c khoản 2 Điều 35 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Không thực hiện xác nhận thủy sản, sản phẩm thủy sản bốc dỡ qua cảng hoặc xác | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Không mua bảo hiểm cho thuyền viên tàu cá theo các mức phạt (trường hợp vi phạm từ 03 đến dưới 05 thuyền viên làm việc) | 14.000.000 – 20.000.000 đồng | 7.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm b khoản 4 Điều 38 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Không mua bảo hiểm cho thuyền viên tàu cá theo các mức phạt (trường hợp vi phạm từ 05 đến dưới 10 thuyền viên làm việc) | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Điểm c khoản 4 Điều 38 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |