Bảng đầy đủ 5 hành vi thuộc nhóm Vi phạm quy định về nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm hoặc loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES; loài áp dụng với nuôi trồng thủy sản theo Nghị định 38/2024/NĐ-CP, xếp theo mức phạt giảm dần.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Tước GP / đình chỉ | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| Nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo mỗi loài thủy sản nguy cấp | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | — | Khoản 3 Điều 19 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Không có mã số cơ sở nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | — | Điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | — | Điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Không ghi, ghi không đầy đủ hoặc ghi không đúng thông tin vào sổ theo dõi quá | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | — | Điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |
| Không ghi, ghi không đầy đủ hoặc ghi không đúng thông tin vào sổ theo dõi quá | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | — | Điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định 38/2024/NĐ-CP |