Bảng đầy đủ 4 hành vi thuộc nhóm Vi phạm quy định về quyền, nghĩa vụ của huấn luyện viên thể thao thành tích cao áp dụng với thể thao theo Nghị định 46/2019/NĐ-CP, xếp theo mức phạt giảm dần.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Tước GP / đình chỉ | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| Vi phạm quy định về quyền của huấn luyện viên thể thao thành (không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn trong huấn) | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | — | Điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị định 46/2019/NĐ-CP |
| Vi phạm quy định về nghĩa vụ của huấn luyện viên thể thao (không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho vận) | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | — | Điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 46/2019/NĐ-CP |
| Vi phạm quy định về quyền của huấn luyện viên thể thao thành (hành vi; không bảo đảm trang thiết bị huấn luyện cho huấn) | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | — | Điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định 46/2019/NĐ-CP |
| Vi phạm quy định về nghĩa vụ của huấn luyện viên thể thao (không xây dựng kế hoạch, chương trình huấn luyện thể thao) | 2.000.000 – 10.000.000 đồng | 1.000.000 – 5.000.000 đồng | — | Điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định 46/2019/NĐ-CP |